• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi HK1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 – Sở giáo dục Vĩnh Phúc

Ngày 24/12/2019 Chuyên mục: Đề thi HKI môn toán

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1.  Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 1\\2x – y + z = 4\\x + y + 2z = 2\end{array} \right.\) ta được nghiệm là:

A.  \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;1;1} \right)\)

B.  \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {2;1;1} \right)\)

C.  \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1; – 1;1} \right)\)

D. \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;1; – 1} \right)\)

Câu 2.  Chọn khẳng định đúng:

A.  \(\left\{ 1 \right\} \subset \left[ {1;\dfrac{5}{2}} \right]\)

B.  \( – 2 \in \left( { – 2;6} \right)\)

C.  \(1 \notin \left[ {1;\dfrac{5}{2}} \right]\)

D. \(4 \subset \left[ {3;5} \right]\)

Câu 3.  Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

A.  Chúc các bạn học sinh thi đạt kết quả tốt!

B.  Tiết trời mùa thu thật dễ chịu

C.  Số \(15\) không chia hết cho \(2\).

D.  Bạn An có đi học không?

Câu 4.  Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?

A.  \(y =  – x\)                     B.  \(y = {x^2}\)

C.  \(y = 2x\)                       D. \(y = {x^3}\)

Câu 5.  Cho phương trình \(\dfrac{{16}}{{{x^3}}} + x – 4 = 0\). Giá trị nào sau đây của \(x\) là nghiệm của phương trình đã cho?

A.  \(x = 2\)                        B.  \(x = 1\)

C.  \(x = 3\)                         D. \(x = 5\)

Câu 6.  Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( { – 1;2} \right)\) và \(B\left( {3; – 1} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BA} \) là

A.  \(\left( {2; – 1} \right)\)             B.  \(\left( {4; – 3} \right)\)

C.  \(\left( {2;1} \right)\)                D. \(\left( { – 4;3} \right)\)

Câu 7.  Hàm số \(y = \sqrt {1 – x} \) có tập xác định là

A.  \(D = \left( { – \infty ;1} \right]\)

B.  \(D = \left[ {1; + \infty } \right)\)

C.  \(D = \left( { – \infty ;1} \right)\)

D. \(D = \left( {1; + \infty } \right)\)

Câu 8.  Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = a{x^2} + bx + c\) có đỉnh \(I\left( {1;2} \right)\) và đi qua điểm \(M\left( {2;3} \right)\). Khi đó giá trị của \(a,b,c\) là

A.  \(\left( {a;b;c} \right) = \left( {1; – 2; – 3} \right)\)

B.  \(\left( {a;b;c} \right) = \left( { – 1;2; – 3} \right)\)

C.  \(\left( {a;b;c} \right) = \left( {1;2;3} \right)\)

D. \(\left( {a;b;c} \right) = \left( {1; – 2;3} \right)\)

Câu 9.  Cho ba điểm \(A,B,C\) phân biệt, đẳng thức nào sau đây là  sai ?

A.  \(\overrightarrow {BA}  – \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {BC} \)

B.  \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {BC} \)

C.  \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \)

D. \(\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {CB} \)

Câu 10.  Giải phương trình \(\left| {x – 1} \right| = 4\) được tập nghiệm

A.  \(S = \left\{ {3;5} \right\}\)

B.  \(S = \left\{ { – 3;5} \right\}\)

C.  \(S = \left\{ { – 3; – 5} \right\}\)

D. \(S = \left\{ 5 \right\}\)

Câu 11.  Cho hai tập hợp \(A = \left( { – \dfrac{1}{2};4} \right],\,\,B = \left[ { – 4;3} \right]\). Khi đó \(A \cap B\) là

A.  \(\left( {3;4} \right)\)                   B.  \(\left[ { – 4;4} \right]\)

C.  \(\left[ { – 4;\dfrac{1}{2}} \right)\)            D. \(\left( { – \dfrac{1}{2};3} \right]\)

Câu 12.  Điều kiện cần và đủ để \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD} \) là các vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) thỏa mãn

A.  cùng hướng

B.  cùng độ dài

C.  cùng hướng, cùng độ dài

D.  cùng phương, cùng độ dài

II. PHẦN  TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu  1 3 (1,0 điểm).   Tìm các tập hợp sau:

\(a)\,\,\left( { – 3;2} \right) \cap \left[ {0;5} \right]\)                                                \(b)\,\,\left( {0;3} \right)\backslash \left[ {2;5} \right)\)

Câu 14 (1,5 điểm). 

a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số \(y = {x^2} – 2x + 2\).

b) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} – 2x + 2\) trên đoạn \(\left[ { – 3;2} \right]\).

Câu 15 (1,5 điểm).   Giải các phương trình sau:

\(a)\,\,\left| {2x + 1} \right| = \left| {x – 2} \right|\)                                                   \(b)\,\,\sqrt {2x – 5}  = x – 4\)

Câu 16 (1,5 điểm).   Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;4} \right),\,\,B\left( {2; – 3} \right),\,\,C\left( {1; – 2} \right)\) và \(D\left( { – 1;3m + 3} \right)\).

a) Tìm tọa độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\).

b) Tìm \(m\) để ba điểm \(A,B,D\) thẳng hàng.

Câu 17 (0,5 điểm).  Cho tam giác \(ABC\), gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\), điểm \(I\) thỏa mãn \(2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \). Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(AM\).

Câu 18 (1,0 điểm).  Cho Parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) và có đồ thị như hình vẽ. Tính giá trị \(f\left( { – 2} \right)\).

Đề thi HK1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 – Sở giáo dục Vĩnh Phúc 1

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

1C

2A

3C

4B

5A

6D

7A

8D

9B

10B

11D

12C

 

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

Sử dụng máy tính bỏ túi, chứ năng \(MODE\) 5, 2.

Cách giải:

Nhập hệ vào máy tính ta được nghiệm \(\left( {1; – 1;1} \right)\).

Chọn C.

Câu 2 (TH):

Phương pháp:

Nhận xét tính đúng sai của mỗi đáp án.

Cách giải:

Đáp án A: \(\left\{ 1 \right\} \subset \left[ {1;\dfrac{5}{2}} \right]\) đúng.

Ngoài ra các đáp án B, C, D đều sai.

Chọn A.

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

Mệnh đề là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai.

Cách giải:

Đáp án A, B, D không là mệnh đề vì không xét được tính đúng sai cho câu đó.

Đáp án C là mệnh đề đúng.

Chọn C.

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Hàm số \(f\left( x \right)\) xác định trên tập đối xứng \(D\) là hàm chẵn nếu \(f\left( { – x} \right) = f\left( x \right)\).

Cách giải:

Đáp án A: TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Ta thấy \(f\left( { – x} \right) =  – \left( { – x} \right) = x =  – f\left( x \right)\) nên hàm số lẻ.

Đáp án B: TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Có \(f\left( { – x} \right) = {\left( { – x} \right)^2} = {x^2} = f\left( x \right)\) nên hàm số chẵn.

Chọn B.

Câu 5 (TH):

Phương pháp:

Thay từng giá trị \(x\) đã cho vào phương trình và kiểm tra.

Cách giải:

Với \(x = 2\) thì \(\dfrac{{16}}{{{2^3}}} + 2 – 4 = 0\) đúng nên \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

Chọn A.

Câu 6 (NB):

Phương pháp:

Tọa độ véc tơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} – {x_A};{y_B} – {y_A}} \right)\)

Cách giải:

\(A\left( { – 1;2} \right)\) và \(B\left( {3; – 1} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {BA}  = \left( { – 1 – 3;2 + 1} \right) = \left( { – 4;3} \right)\).

Chọn D.

Chú ý:

Một số em có thể chọn nhầm B vì tính tọa độ véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) là sai.

Câu 7 (TH):

Phương pháp:

Biểu thức \(\sqrt {f\left( x \right)} \) xác định nếu \(f\left( x \right) \ge 0\).

Cách giải:

ĐK: \(1 – x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 1\).

TXĐ: \(D = \left( { – \infty ;1} \right]\).

Chọn A.

Câu 8 (VD):

Phương pháp:

Lập hệ phương trình ẩn \(a,b,c\) dựa vào các điều kiện bài cho.

Giải hệ tìm \(a,b,c\) và kết luận.

Cách giải:

Ta có: \( – \dfrac{b}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2a + b = 0\)  (1)

Điểm \(I\left( {1;2} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow 2 = a + b + c\)  (2)

Điểm \(M\left( {2;3} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow 3 = 4a + 2b + c\) (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b + c = 2\\4a + 2b + c = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  – 2\\c = 3\end{array} \right.\)

Vậy \(\left( {a;b;c} \right) = \left( {1; – 2;3} \right)\).

Chọn D.

Câu 9 (NB):

Phương pháp:

Nhận xét tính đúng sai của mối đáp án, sử dụng qui tắc ba điểm \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {CB} \).

Cách giải:

Đáp án A: đúng vì \(\overrightarrow {BA}  – \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BC} \)

Đáp án B: sai vì \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CB}  \ne \overrightarrow {BC} \).

Chọn B.

Câu 10 (TH):

Phương pháp:

Sử dụng kiến thức \(\left| A \right| = B > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A = B\\A =  – B\end{array} \right.\)

Cách giải:

\(\left| {x – 1} \right| = 4\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x – 1 = 4\\x – 1 =  – 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x =  – 3\end{array} \right.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình \(S = \left\{ { – 3;5} \right\}\).

Chọn B.

Câu 11 (TH):

Phương pháp:

Giao của hai tập hợp là tập hợp chứa các phần tử thuộc của hai tập hợp.

Cách giải:

Ta có: \(A = \left( { – \dfrac{1}{2};4} \right],\,\,B = \left[ { – 4;3} \right]\)\( \Rightarrow A \cap B = \left( { – \dfrac{1}{2};3} \right]\)

Chọn D.

Câu 12 (NB):

Phương pháp:

Hai véc tơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ lớn.

Cách giải:

Điều kiện cần và đủ để \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {CD} \) là chúng cùng hướng và cùng độ dài.

Chọn C.

PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 13 (VD)

Phương pháp

Dùng trục số để tìm giao và hiệu hai tập hợp

Cách giải.

a)  \(\left( { – 3;2} \right) \cap \left[ {0;5} \right] = \left[ {0;2} \right)\)

Đề thi HK1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 – Sở giáo dục Vĩnh Phúc

\(b)\,\,\left( {0;3} \right)\backslash \left[ {2;5} \right) = \left( {0;2} \right)\)

Đề thi HK1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 – Sở giáo dục Vĩnh Phúc

Câu 14  (VD)

Phương pháp

a) Với \(a > 0\) thì hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) đồng biến trên \(\left( { – \dfrac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { – \infty ; – \dfrac{b}{{2a}}} \right)\)

b) Lập BBT của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { – 3;2} \right]\) từ đó xác định GTLN và GTNN.

Cách giải.

a)  Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số  \(y = {x^2} – 2x + 2\) .

Tập xác định: \(D = R\)

Đỉnh Parbol: \(I\left( {1;1} \right)\)

BBT:

Đề thi HK1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 – Sở giáo dục Vĩnh Phúc

Bảng giá trị:

\(x\) -1 0 \(1\) 2 3
\(y\) 5 2 \(1\) 2 5

Đồ thị hàm số:

Đề thi HK1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 – Sở giáo dục Vĩnh Phúc

b) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số  \(y = {x^2} – 2x + 2\)  trên đoạn  \(\left[ { – 3;2} \right]\) .

BBT của hàm số \(y = {x^2} – 2x + 2\) trên đoạn \(\left[ { – 3;2} \right]\)

Đề thi HK1 Toán 10 năm học 2019 – 2020 – Sở giáo dục Vĩnh Phúc

Từ BBT ta có:  GTLN của hàm số trên \(\left[ { – 3;2} \right]\) là \(y = 17 \Leftrightarrow x =  – 3\)

GTNN của hàm số trên \(\left[ { – 3;2} \right]\) là \(y = 2 \Leftrightarrow x = 2\)

Câu 15 (VD)

Phương pháp

a) Giải phương trình dạng \(\left| {A\left( x \right)} \right| = \left| {B\left( x \right)} \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}A\left( x \right) = B\left( x \right)\\A\left( x \right) =  – B\left( x \right)\end{array} \right.\)

b) Giải phương trình dạng \(\sqrt {A\left( x \right)}  = B\left( x \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}B\left( x \right) \ge 0\\A\left( x \right) = {\left[ {B\left( x \right)} \right]^2}\end{array} \right.\)

Cách giải.

\(a)\,\,\left| {2x + 1} \right| = \left| {x – 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 1 = x – 2\\2x + 1 = 2 – x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  – 3\\x = \dfrac{1}{3}\end{array} \right.\)

Vậy tập nghiệm của phương trình \(S = \left\{ { – 3;\dfrac{1}{3}} \right\}\)

\(b)\,\,\sqrt {2x – 5}  = x – 4\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\2x – 5 = {\left( {x – 4} \right)^2}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\2x – 5 = {x^2} – 8x + 16\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\{x^2} – 10x + 21 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 4\\\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 7\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 7\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 7.\)

Câu 16 (VD)

Phương pháp

a) Trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) có tọa độ : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \dfrac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \dfrac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\)

b) Ba điểm \(A,B,D\) thẳng hàng khi hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} \) cùng phương

Cách giải.

a)  Tìm tọa độ trọng tâm  \(G\)  của tam giác  \(ABC\) .

Trọng tâm \(G\) của tam giác \(ABC\) có tọa độ : \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \dfrac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \dfrac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \dfrac{{1 + 2 + 1}}{3} = \dfrac{4}{3}\\{y_G} = \dfrac{{4 + \left( { – 3} \right) + \left( { – 2} \right)}}{3} = \dfrac{{ – 1}}{3}\end{array} \right. \\\Rightarrow G\left( {\dfrac{4}{3};\dfrac{{ – 1}}{3}} \right)\)

b) Tìm  \(m\)  để ba điểm  \(A,B,D\)  thẳng hàng.

Ta có : \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; – 7} \right),\overrightarrow {AD}  = \left( { – 2;3m – 1} \right)\)

Ba điểm \(A,B,D\) thẳng hàng khi hai véc tơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AD} \) cùng phương

Khi đó: \(\dfrac{{ – 2}}{1} = \dfrac{{3m – 1}}{{ – 7}} \Leftrightarrow 3m – 1 = 14 \\\Leftrightarrow 3m = 15\) \( \Leftrightarrow m = 5\)

Vậy \(m = 5\).

Câu 17 (VD)

Phương pháp

Sử dụng qui tắc trung điểm và qui tắc cộng véc tơ

Cách giải.

Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(\overrightarrow {MB}  + \overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \)

Ta có : \(2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IM}  + \overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {IM}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow 2\left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB} } \right) = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  = \overrightarrow 0 \\ \Leftrightarrow \overrightarrow {IA}  = \overrightarrow {BI} \end{array}\)

Nên \(I\) là trung điểm của \(AB.\)

Câu 18 (VD)

Phương pháp

Từ hình vẽ ta xác định được trục đối xứng của Parabol và tọa độ một số điểm thuộc đồ thị hàm số

Từ đó xác định hệ số \(a,b,c\)

Sau đó tính \(f\left( { – 2} \right).\)

Cách giải.

Gọi đường thẳng cắt parabol trên hình vẽ là \(y = mx + n\)

Vì đường thẳng cắt trục tung tại \(\left( {0;9} \right)\) và cắt trục hoành tại \(\left( {9;0} \right)\) nên \(y =  – x + 9\)

Từ đó tọa độ giao điểm của đường thẳng với Parabol lần lượt là \(\left( {4;5} \right);\left( {1;8} \right)\)

Từ hình vẽ ta thấy parabol có trục đối xứng \(x = 2\) và đi qua hai điểm có tọa độ \(\left( {4;5} \right);\left( {1;8} \right)\)

Từ đó ta có hệ :

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}16a + 4b + c = 5\\ – \dfrac{b}{{2a}} = 2\\a + b + c = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c = 8\\b + 4a = 0\\16a + 4b + c = 5\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  – 1\\b = 4\\c = 5\end{array} \right.\end{array}\)

Nên \(\left( P \right):y = f\left( x \right) =  – {x^2} + 4x + 5\)

Suy ra \(f\left( { – 2} \right) =  – {\left( { – 2} \right)^2} + 4\left( { – 2} \right) + 5 =  – 7.\)

Thẻ (tag): Đề thi học kỳ 1 toán 10

Bài liên quan:

  • 1. Đề thi học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – CAO LÃNH – ĐỒNG THÁP.docx
  • 2. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TP – CẦN THƠ.pdf
  • 3. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ 1 KHỐI 10 NĂM 2025-2026 MÔN TOÁN – PHẠM HỒNG THÁI.pdf
  • 4. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – HỒ THỊ BI – HCM.pdf
  • 5. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TÂY THẠNH – HCM.pdf

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – Lần 2 (CTQ) 22/09/2026
  • Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của năm được cho bởi hàm số $L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$ ($1 \le t \le 360$). Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ mấy và có những ngày nào có đúng 13 giờ ánh sáng? 22/09/2026
  • Hằng ngày, mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ (mét) của mực nước tại thời điểm $t$ (giờ) trong ngày ($0 \le t \le 24$) được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 6 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6}\right)$. Hỏi trong một ngày, mực nước tại cảng đạt độ sâu $7,5\text{ m}$ tại những thời điểm nào? 22/09/2026
  • Mực nước tại cảng biển theo thời gian $t$ ($0 \le t \le 24$) cho bởi $h(t) = 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} + \frac{\pi}{3}\right) + 12\text{ (m)}$. Tàu chỉ cập cảng an toàn khi mực nước đạt từ $13{,}5\text{ m}$ trở lên. Tìm các khoảng thời gian trong ngày tàu có thể cập cảng. 22/09/2026
  • Một vòng quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$, quay đều 1 vòng hết 12 phút. Chiều cao của cabin sau $t$ phút là $h(t) = 35 – 30\cos\left(\frac{\pi}{6}t\right)\text{ (m)}$. Trong 1 vòng đầu tiên ($0 \le t \le 12$), tại thời điểm nào cabin ở độ cao $50\text{ m}$? 22/09/2026

Mục lục

  • 1. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TP – CẦN THƠ.pdf
  • 2. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ 1 KHỐI 10 NĂM 2025-2026 MÔN TOÁN – PHẠM HỒNG THÁI.pdf
  • 3. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – HỒ THỊ BI – HCM.pdf
  • 4. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TÂY THẠNH – HCM.pdf
  • 5. TOÁN 10 – Đề cương HK1 – PHAN ĐÌNH PHÙNG – HÀ NỘI – 2025-2026.pdf
  • 6. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – LƯƠNG THẾ VINH – HCM.pdf
  • 7. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – THỦ ĐỨC – HCM.pdf
  • 8. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – VIỆT ĐỨC – HCM.pdf
  • 9. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – MARIE CURIE – HCM.pdf
  • 10. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – NGÔ QUYỀN – HCM.pdf
  • 11. ĐỀ 10 – ÔN KT- CK1 TOÁN 10 – CTM THEO FORM BGD 2025 (DÙNG CHUNG 3 BỘ SÁCH) – HDG.docx
  • 12. ĐỀ 10 – ÔN THI CK1 TOÁN 12 – CTM THEO CHUẨN BGD 2025 (DÙNG CHUNG 3 BỘ SÁCH) – HDG.docx

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.