• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 22: Hình có tâm đối xứng – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài 22: Hình có tâm đối xứng – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Bài 5.11: Hãy liệt kê những hình nào trong các hình sau có tâm đối xứng: hình tam giác đều, hình bình hành, hình thang cân có hai cạnh bên không song song, hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn.

Lời giải:

Những hình có tâm đối xứng: hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn

Bài 5.12: Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có tâm đối xứng?

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 1

Lời giải:

Biển báo: a, c, d có tâm đối xứng

Bài 5.13: Trong các hoa văn sau, hình hoa văn nào có tâm đối xứng?

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 2

Lời giải:

Hình hoa văn có tâm đối xứng: a, c.

Bài 5.14: Một chiếc bàn có mặt bàn là một hình lục giác đều như hình dưới đây. Biết rằng độ dài đường chéo chính là 1,2 m, em hãy tính khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh và chu vi của mặt bàn.

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 3

Lời giải:

Khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là: 1,2 : 2 = 0,6 m

Chu vi mặt bàn là: 3,6 m

Bài 5.15: Trong các hình dưới đây, hình nào có tâm đối xứng?

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 4

Lời giải:

Hình có tâm đối xứng: a, c

Bài 5.16: Em hãy vẽ thêm vào mỗi hình dưới đây để được các hình có điểm O là tâm đối xứng.

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 5

Lời giải:

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 6

Bài 5.17: Bạn Vuông gấp đôi hình chữ nhật theo chiều ngang rồi lại gấp đôi tiếp theo chiều dọc, sau đó cắt theo các nét vẽ như hình 5.12. Theo em khi mở hình thu được ra bạn vuông sẽ nhận được hình gì?

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 7

Lời giải:

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 8

Bài 5.18: Em hãy hoàn thiện nốt hình 5.13 để được một hình có điểm O là tâm đối xứng và đồng thời hình đó có trục đối xứng.

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 9

Lời giải:

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 10

Bài 5.19: Hình 5.14 là một đường gấp khúc có độ dài bằng 4 đơn vị.

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 11

Em hãy vẽ thêm vào hình đó:

a, Một đường gấp khúc có độ dài bằng 6 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng;

b, Một đường gấp khúc có độ dài bằng 8 đơn vị để được một hình có tâm đối xứng và có 4 trục đối xứng;

c, Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng;

d, Một đường gấp khúc có độ dài ngắn nhất để được một hình có tâm đối xứng và có trục đối xứng.

Lời giải:

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 12

Bài 5.20: Em hãy ghép ba tấm thẻ trong các thẻ số dưới đây để được một hình chỉ một số có ba chữ số sao cho hình đó có tâm đối xứng:

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 13

Em có thể ghép được tất cả bao nhiêu số như vậy?

Lời giải:

Ta có 6 số: 609, 619, 689, 906, 916, 986

Bài 5.21: Từ một mảnh giấy màu hình chữ nhật kích thước 3 cm x 5 cm, em hãy trình bày cách gấp giấy để cắt được chữ số 8 chỉ bằng một nhát cắt

Bài 22: Hình có tâm đối xứng - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 14

Lời giải:

– Gấp đôi mảnh giấy theo chiều ngang, rồi gấp đôi theo chiều dọc.

– Cắt miếng giấy theo nét vẽ như hình 5.15

– Mở giấy ra ta được chữ số 8

======

Thẻ (tag): CHUONG 5 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.