• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Bài 9.41: Hai ông Buffon và Pearson tiến hành gieo một đồng xu nhiều lần, kết quả thu được như sau:

Người làm thí nghiệm Số lần tung (nghìn lần) Số lần xuất hiện mặt sấp (nghìn lần)
Buffon 40 22
Pearson 240 120

a, Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “xuất hiện mặt sấp” trong mỗi thí nghiệm.

b, Cả Buffon và Pearson đã tung tất cả bao nhiêu lần? Trong đó có bao nhiêu lần xuất hiện mặt sấp? Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện mặt sấp dựa trên kết quả tổng hợp của cả hai thí nghiệm.

Lời giải:

a, Với thí nghiệm Buffon, xác suất thực nghiệm là:

                   $\frac{22000}{40000}$ .100% = 55%

Với thí nghiệm Pearson, xác suất thực nghiệm là:

                   $\frac{120000}{240000}$ .100% = 50%

b, Tổng số lần tung đồng xu của hai ông là:

                  40 000 + 240 000 = 280 000 (lần)

Số lần xuất hiện mặt sấp là: 

                  22 000 + 120 000 = 142 000 (lần)

Xác suất thực nghiệm là:

                  $\frac{142000}{280000}$ .100% $\approx $50,7%

Bài 9.42: Một xạ thủ bắn 200 viên đạn vào một mục tiêu và thấy có 148 viên trúng mục tiêu. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn trúng mục tiêu”.

Lời giải:

Xác suất thực nghiệm là:

                  $\frac{148}{200}$ .100% = 74%

Bài 9.43: Một trò chơi có luật chơi như sau: ở mỗi ván chơi người chơi gieo một con xúc xắc, nếu xuất hiện mặt 6 chấm thì người chơi thắng cuộc. Bốn người chơi A, B, C, D chơi trò chơi đó. Mỗi người chơi 25 ván. Kết quả số ván thắng của A, B, C, D tương ứng là 4, 5, 4, 3. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện: “A thắng”; “B thắng”; “C thắng”; “D thắng”.

Lời giải:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “A thắng” là:

                 $\frac{4}{25}$ . 100% = 16%

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “B thắng” là:

                 $\frac{5}{25}$ . 100% = 20%

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “C thắng” là:

                 $\frac{4}{25}$ . 100% = 16%

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “D thắng” là:

                 $\frac{3}{25}$ . 100% = 12%

Bài 9.44: Nam chơi Sudoku 50 lần thì có 15 lần thắng cuộc. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam thắng khi chơi Sudoku”

Lời giải:

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam thắng khi chơi Sudoku”:

                $\frac{15}{50}$ . 100% = 30%

Bài 9.45: Trong ngày lễ hội tại địa phương, Linh có chơi trò chơi ném phi tiêu vào một tấm bìa có ghi các số 2; 3 và 4. Linh ném 30 lần và ghi lại số ở ô mà phi tiêu trúng và đạt được kết quả như sau: 2; 4; 4; 3; 2; 2; 2; 4 ; 3; 2; 2; 4; 2; 3; 2; 2; 2; 3; 3; 2; 2; 4; 4; 3; 2; 2; 2; 4; 2; 2.

Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Phi tiêu trúng vào ô ghi số 2”

Lời giải:

Số lần ném phi tiêu là n = 30

Số lần phi tiêu trúng ô ghi số 2 là: 17

Xác suất thực nghiệm là: $\frac{17}{20}$ . 100% $\approx $ 56,7%

======

Thẻ (tag): CHUONG 9 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 40: Biểu đồ cột – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.