• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Bài 4.20: Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài 10 cm và chiều rộng 8 cm.

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật: 10 . 8 = 80 (cm$^{2}$)

Chu vi hình chữ nhật: 2 . (10 + 8) = 36 cm

Bài 4.21: Một miếng gỗ hình chữ nhật có kích thước một chiều là 8 cm, diện tích là 56 cm$^{2}$. Tìm kích thước còn lại của miếng gỗ.

Lời giải:

Độ dài cạnh của lại của miếng gỗ là: 56 : 8 = 7 cm

Bài 4.22: Tính diện tích các hình sau:

a, Hình vuông có cạnh 5 cm;

b, Hình thang cân có độ dài hai cạnh đáy là 6 cm và 10 cm, chiều cao 4 cm;

c, Hình thoi có độ dài hai đường chéo là 6 cm và 10 cm;

d, Hình bình hành có độ dài một cạnh bằng 12 cm và chiều cao tương ứng bằng 4 cm.

Lời giải:

a, Diện tích hình vuông là: 5$^{2}$ = 25 cm$^{2}$

b, Diện tích hình thang cân là: $\frac{1}{2}.(6+10).4=32 (cm^{2})$

c, Diện tích hình thoi là: $\frac{1}{2}.6.10=30 (cm^{2})$

d, Diện tích hình bình hành là: 12 . 4 = 48 (cm$^{2}$)

Bài 4.23: Một người dự định dùng một thanh sắt dài 6 mét để làm một song sắt cho ô thoáng của cửa sổ có kích thước như hình 4.19. Hỏi vật liệu người đó chuẩn bị có đủ không?

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 1

Lời giải:

Chu vi hình chữ nhật lớn là: 2 . (80 + 60) = 280 cm

Chu vi hình thoi là: 50 . 4 = 200 cm

Độ dài hai đường chéo hình thoi là: 60 + 80 = 140 cm

Tổng độ dài sắt cần làm ô thoáng là: 280 + 200 + 140 = 620 (cm) = 6,2 m

Vì vậy vật liệu mà người đó chuẩn bị không đủ để làm song sắt cho ô thoáng cửa sổ.

Bài 4.24: Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn có hình dạng và kích thước như hình 4.20

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 2

Lời giải:

Ta có thể kẻ thêm để được hình chữ nhật có độ dài một cạnh là 6 m, độ dài cạnh còn lại là 8 m.

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 3

Chu vi của mảnh vườn là: 

         2 . (6 + 8) = 28 m

Diện tích của mảnh vườn là:

          6 . 8 – 2 . 2 = 44 m$^{2}$

Bài 4.25: Người ta thiết kế viên đá lát vườn hình lục giác đều bằng cách ghép các viên đá hình thang cân lại với nhau (như hình bên). Mỗi viên đá hình thang cân có hai đáy là 10 cm và 20 cm, chiều cao 8,6 cm. Hỏi viên đá lát hình lục giác đều được tạo thành có diện tích là bao nhiêu? (Biết rằng diện tích mạch ghép không đáng kể)

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 4

Lời giải:

Diện tích mỗi viên đá hình thang cân là:

      $\frac{1}{2}.(10+20).8,6=129 (cm^{2})$

Diện tích viên đá lát hình lục giác đều là:

            129 . 8 = 1 032 cm$^{2}$

Bài 4.26: Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích là 3 600 m$^{2}$, chiều rộng 40 m, cửa vào khu vườn rộng 5 m. Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn bằng hai tầng dây thép gai. Hỏi cần phải dùng bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào?

Lời giải:

Chiều dài khu vườn là: 3 600 : 40 = 90 m

Chu vi khu vườn là: 2.(40 + 90) = 260 m

Trừ cửa đi thì độ dài cần phải làm hàng rào là: 260 – 5 = 255 m

Vậy số mét dây thép gai dùng để làm hàng rào là: 255 . 2 = 510 m

Bài 4.27: Sân nhà bà Thu hình chữ nhật có chiều dài 15 m và chiều rộng 9 m. Bà Thu mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh 0,6 m để lát sân. Biết rằng mỗi thùng có 5 viên gạch. Hỏi bà Thu cần mua bao nhiêu thùng gạch để đủ lát sân?

Lời giải:

Diện tích sân là: 15.9 = 135 m$^{2}$

Diện tích một viên gạch lát nền là: 0,6 . 0,6 = 0,36 m$^{2}$

Số viên gạch cần dùng để lát sân là: 135 : 0,36 = 375 viên

Số thùng gạch cần mua là: 375 : 5 = 75 thùng

Bài 4.28: Một người dự định lát đá và trồng cỏ xen kẽ cho sân của một ngôi nhà. Sân có dạng hình chữ nhật kích thước 20 m x 30 m. Người ta dùng 1400 viên đá lát hình vuông cạnh  60 cm để lát, diện tích còn lại dùng để trồng cỏ. Hỏi cần phải bỏ ra chi phí bao nhiêu để trồng cỏ biết giá mỗi mét vuông cỏ là 30000 đồng?

Lời giải:

Diện tích sân là: 20 . 30 = 600 m$^{2}$

Diện tích phần đá lát là: 0,6 . 0,6 . 1400 = 504 m$^{2}$

Diện tích phần đất để trồng cỏ là: 600 – 504 = 96 m$^{2}$

Chi phí trồng cỏ là: 96 . 30 000 = 2 880 000 đồng

======

Thẻ (tag): CHUONG 4 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.