• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức

21/07/2021 by admin Để lại bình luận

Giải bài tập SGK Toán 6 – tập 1 – Sách Kết nối tri thức – Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc
============
Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc
Chương
=============

Hoạt động 1: Tính và so sánh kết quả của

a) 4 + (12 – 15) và  4 + 12 – 15

b) 4 – (12 – 15) và 4 – 12 + 15 

Lời giải:

a) 4 + (12 – 15) = 4 + (-3) = 1

    4 + 12 – 15 = 16 – 15 = 1

Vậy 4 + (12 – 15) = 4 + 12 – 15

b) 4 – (12 – 15) = 4 – (-3) = 7

    4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7

Hoạt động 2: Hãy nhận xét về sự thay đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc trước và sau khi bỏ dấu ngoặc

Lời giải:

Nhận xét:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ” + ” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ” – ” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu ” + ” đổi thành ” – ”  và dấu ” – ” đổi thành ” + “

Luyện tập 1: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:

a) (-385 + 210) + (385 – 217) 

b) (72 – 1 956) – (-1 956 + 28) 

Lời giải:

a) (-385 + 210) + (385 – 217) = -385 + 210 + 385 – 217 = -7

b) (72 – 1 956) – (-1 956 + 28) = 72 – 1 956 + 1956 – 28 = 44

Luyện tập 2: Tính một cách hợp lý

a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17

b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22) 

Lời giải:

a) 12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17 = (12 – 15) + (13 – 16) + (14 – 17) = (-3) + (-3) + (-3) = -9

b) (35 – 17) – (25 – 7 + 22) = 35 – 17 -25 + 7 – 22 = (35 – 25) – (17 – 7) – 22 = 10 – 10 – 22 = -22

Bài tập 3.19:  Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:

a) -321  + (-29) – 142  – (-72)

b) 214 – (-36) + (-305)

Lời giải:

a) -321  + (-29) – 142  – (-72) = -321  – 29 – 142  + 72 = -420

b) 214 – (-36) + (-305) = 214 + 36 – 305 = -55

Bài tập 3.20: Tính một cách hợp lí:

a) 21 – 22 + 23 – 24

b) 125 – (115 – 99)

Lời giải:

a) 21 – 22 + 23 – 24 = (21 – 22) + (23 – 24) = (-1) + (-1)  = -2

b) 125 – (115 – 99) = 125 – 115 + 99 = (125 – 115) + 99 = 10 + 99 = 109

Bài tập 3.21: Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

a) (56 – 27) – (11 + 28 – 16)

b) 28 + (19 – 28) – (32 – 57)

Lời giải:

a) (56 – 27) – (11 + 28 – 16) = 56 – 27 – 11 – 28 + 16 = 6

b) 28 + (19 – 28) – (32 – 57) = 28 + 19 – 28 = 19

Bài tập 3.22: Tính một cách hợp lí:

a) 232 – (581 + 132 – 331)

b) [12 + (-57)] – [-57 – (-12)]

Lời giải:

a) 232 – (581 + 132 – 331) = 232 – 581 – 132 + 331 = (232 – 132) – (581 – 331) = 100 – 250 = -150

b) [12 + (-57)] – [-57 – (-12)] = 12 – 57 + 57 – 12 = 0

Bài tập 3.23: Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) (23 + x) – (56 – x) với x = 7

b) 25 – x – (29 + y – 8) với x = 13, y = 11

Lời giải:

a) Với x = 7

(23 + x) – (56 – x) = (23 + 7) – (56 – 7) = 30 – 49 = -19

b)  Với x = 13, y = 11

25 – x – (29 + y – 8) = 25 – 13 – (29 + 11 – 8) = 12 – 32 = -20

======

CHƯƠNG:
THƯ MỤC SÁCH: Giải bài tập Toán lớp 6 – Tập 1 – Sách Kết nối tri thức

Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức Tag với:CHƯƠNG III. SỐ NGUYÊN

Bài liên quan:

  • 1. Bài 13: Tập hợp các số nguyên – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  • 2. Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  • 3. Luyện tập chung trang 69 – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  • 4. Bài 16: Phép nhân số nguyên – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  • 5. Bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  • 6. Luyện tập chung trang 75 – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  • 7. Bài tập cuối chương III – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải bài tập Toán lớp 6 – Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.