• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Bài 3.8: Xác định phần dấu và phần số tự nhiên của mỗi số nguyên sau: -58; +207; -986; 2 023.

Lời giải:

-58: phần dấu “-“, phần số tự nhiên 58

+207: phần dấu “+”, phần số tự nhiên 207

-986: phần dấu “-“, phần số tự nhiên 986

2 023: phần dấu “+”, phần số tự nhiên 2023

Bài 3.9: Tìm số đối của các số nguyên sau: +25; -18; 472; -9 853. Em có nhận xét gì về phần số tự nhiên của hai số đối nhau?

Lời giải:

Số đối của +25 là: -25

Số đối của -18 là: +18

Số đối của 472 là: -472

Số đối của – 9 853 là: +9 853

Bài 3.10: Phải chọn y là một số nguyên âm hay nguyên dương để:

a, -y là một số nguyên âm?

b, -y là một số nguyên dương?

Lời giải:

a, Số nguyên dương

b, Số nguyên âm

Thực hiện phép tính từ 3.11 đến 3.14

Bài 3.11: a, (-107) + (+92)                                b, 329 + (-315)

Lời giải:

 a, (-107) + (+92) = -15                                b, 329 + (-315) = 14

Bài 3.12: a, 1 238 + (-1 328)                            b, (-3 782) + (-1 031)

Lời giải:

a, 1 238 + (-1 328) = -90                            b, (-3 782) + (-1 031) = -4813

Bài 3.13: a, 8 294 + (-56 946)                          b, (-15 778) + 335 925

Lời giải:

a, 8 294 + (-56 946) = -48652                          b, (-15 778) + 335 925 = 320147

Bài 3.14: a, 27 538 – 12 473                             b, 6 591 – (-386)

Lời giải:

a, 27 538 – 12 473 = 15065                             b, 6 591 – (-386) = 6977

Bài 3.15: Điền các số thích hợp thay thế dấu “?” trong bảng sau:

Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 1

Lời giải:

Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 2

Bài 3.16: Vào một ngày tháng một ở Moscow (Liên Bang Nga), ban ngày nhiệt độ là -7$^{o}C$. Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu nếu nhiệt độ giảm 2$^{o}C$.

Lời giải:

Nhiệt độ đêm hôm đó là: -7 – 2 = -9$^{o}C$

Bài 3.17: Tài khoản ngân hàng của ông X có 25 784 209 đồng. Trên điện thoại thông minh, ông X nhận được 3 tin nhắn:

(1) số tiền giao dịch -1 765 000 đồng;

(2) số tiền giao dịch 5 772 000 đồng;

(3) số tiền giao dịch -3 478 000 đồng;

Hỏi sau 3 lần giao dịch như trên trong tài khoản của ông X còn lại bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Sau 3 lần giao dịch trong tài khoản của ông X còn: 

25 784 209 – 1 765 000 + 5 772 000 – 3 478 000 = 26 313 209 (đồng)

Tính một cách hợp lý (từ bài 3.18 đến bài 3.19)

Bài 3.18: a, 387 + (-224) + (-87)                                        b, (-75) + 329 + (-25)

Lời giải:

a, 387 + (-224) + (-87)  

= [387 + (-87)] + (-224)

= 300 – 224 = 76

b, (-75) + 329 + (-25)

= [(-75) + (-25)] + 329

= -100 + 329 = 229

Bài 3.19: a, 11 + (-13) + 15 + (-17)                                    b, (-21) + 24 + (-27) + 31

Lời giải:

a, 11 + (-13) + 15 + (-17)

= [11 + (-13)] + [15 + (-17)] 

= -2 + (-2) = -4

b, (-21) + 24 + (-27) + 31

= [(-21) +24] + [(-27) + 31]

= 3 + 4 = 7

======

Thẻ (tag): CHUONG 3 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.