• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 10: Số nguyên tố – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài 10: Số nguyên tố – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Bài 2.23: Hãy phân tích các số A, B sau đây ra thừa số nguyên tố

A = 6$^{2}$ . 9$^{3}$;             B = 3 . 8$^{2}$ . 25

Lời giải:

A = 6$^{2}$ . 9$^{3}$ = (2.3)$^{2}$ . (3$^{2}$)$^{3}$ = 2$^{2}$.3$^{2}$.3$^{6}$ = 2$^{2}$.3$^{8}$

B = 3 . 8$^{2}$ . 25 = 3.(2$^{3}$)$^{2}$.5$^{2}$ = 3.2$^{6}$.5$^{2}$

Bài 2.24: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 145, 310, 2 020

Lời giải:

145 = 5 . 29

310 = 2 . 5 . 31

2020 = 2$^{2}$.5.101

Bài 2.25: Tìm chữ số a để 

a, $\overline{49a}$ là số nguyên tố

b, $\overline{23a}$ là hợp số

Lời giải:

a, a = 1 hoặc a = 9

b, a $\in $ {0; 1; 2; 4; 5; 6; 7; 8}

Bài 2.26: Kiểm tra xem trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố:

829, 971, 9 891, 12 344, 32 015

Lời giải:

Tra bảng nguyên tố ta có 829; 971 là các số nguyên tố

9891 $\vdots $ 9, 12 344 $\vdots $ 2, 32 015 $\vdots $ 5 nên 9891, 12344, 32015 là hợp số

Bài 2.27: Tìm các số còn thiếu trong phân tích một số ra thừa  số nguyên tố theo sơ đồ cột sau đây:

Bài 10: Số nguyên tố - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 1

Lời giải:

Các số cần tìm theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải: 

a, 2; 75; 5; 5

b, 216; 2; 54; 3; 3; 3

Bài 2.28: Tìm các số còn thiếu trong phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây sau đây:

Bài 10: Số nguyên tố - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 2

Lời giải:

Bài 10: Số nguyên tố - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 3

Bài 2.29: Số 2021 có thể viết thành tổng hai số nguyên tố được không? Vì sao?

Lời giải:

Ta có 2021 = 2 + 2019 

Vì 2019 $\vdots $ 3 nên 2019 không là số nguyên tố

Vậy 2021 không thể viết thành tổng 2 số nguyên tố

Bài 2.30: Cho 6 hình vuông đơn vị ta có 2 cách xếp chúng để tạo thành các hình chữ nhật như hình dưới đây:

Bài 10: Số nguyên tố - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 4

a, Nếu cho 7 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật?

b, Nếu cho 12 hình vuông đơn vị thì ta có mấy cách xếp chúng thành các hình chữ nhật?

c, Cho n hình vuông đơn vị (n > 1). Với những số n nào ta chỉ có một cách xếp chúng thành hình chữ nhật? Với những số n nào ta có nhiều hơn 1 cách xếp chúng thành hình chữ nhật?

Lời giải:

a, Có 1 cách là hình chữ nhật kích thức 1×7

b, Có 3 cách: 1×12; 4×3; 6×2

c, Với n là số nguyên tố thì ta chỉ có 1 cách xếp n hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật

Với n là hợp số thì ta có nhiều hơn 1 cách xếp n hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật

Bài 3.31: Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số?

a, 11.12.13 + 14.15

b, 11.13.15 + 17.19.23

Lời giải:

a, có 11.12.13 $\vdots $ 2 (vì 12 $\vdots $ 2)

14.15 $\vdots $ 2 (vì 14 $\vdots $ 2)

Nên 11.12.13 + 14.15 chia hết cho 2

Vậy 11.12.13 + 14.15 là hợp số

b, Có 11.13.15, 17.19.23 là 2 số lẻ nên 11.13.15 + 17.19.23 là số chẵn > 2

Vậy 11.13.15 + 17.19.23 là hợp số

Bài 3.32: a, Năm 1742 nhà toán học người Đức Goldbach gửi cho nhà toán học Thụy Sỹ Euler một bức thư viết rằng: Mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều viết được thành tổng của 3 số nguyên tố, ví dụ 7 = 2 + 2 + 3; 8 = 2 + 3 + 3. Em hãy viết các số 17, 20 thành tổng của 3 số nguyên tố

b, Trong thư trả lời Goldback, Euler nói rằng: Mọi số chẵn lớn hơn 2 đều viết được dưới dạng tổng của hai số nguyên tố. Em hãy viết các số 36, 50 thành tổng của 3 số nguyên tố

Lời giải:

a, 17 = 3 + 7 + 7

20 = 2 + 7 + 11

b, 36 = 17 + 19

50 = 13 + 37

======

Thẻ (tag): CHUONG 2 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.