• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 1: Phương trình đường thẳng – Chương 3 – Hình học 10

Ngày 14/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Bài 1: Phương trình đường thẳng –  trang 144 Sách bài tập (SBT) Toán Hình lớp 10. Chương 3 Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Bài 3.1 trang 142 – SBT hình 10

Lập Phương trình tham số của đường thẳng d trong mỗi trường hợp sau:

a) d đi qua điểm A(-5;-2) và có vec tơ chỉ phương  ;

b) d đi qua hai điểm \(A\left( {\sqrt 3 ;1} \right)\) và \(B\left( {2 + \sqrt 3 ;4} \right)\)

Gợi ý

a) \(\left\{ \matrix{
x = – 5 + 4t \hfill \cr
y = – 2 – 3t \hfill \cr} \right.\)

b) \(\left\{ \matrix{
x = \sqrt 3 + 2t \hfill \cr
y = 1 + 3t \hfill \cr} \right.\)


Bài 3.2 trang 143 Hình 10

Cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình tham số

\(\left\{ \matrix{
x = 2 + 2t \hfill \cr
y = 3 + t \hfill \cr} \right.\)

a) Tìm điểm M nằm trên \(\Delta \) và cách điểm A(0;1) một khoảng bằng 5.

b) Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) với đường thẳng x + y + 1 = 0

c) Tìm M trên \(\Delta \) sao cho AM ngắn nhất.

Bài giải

a) \(M(2 + 2t;3 + t) \in \Delta .\)

\(AM = 5 \Leftrightarrow {(2 + 2t)^2} + {(2 + t)^2} = 25\)

\(\Leftrightarrow 5{t^2} + 12t – 17 = 0 \Leftrightarrow t = 1 \vee t =  – {{17} \over 5}\)

Vậy M có tọa độ là (4;4) hay \(\left( {{{ – 24} \over 5};{{ – 2} \over 5}} \right)\)

b) \(M(2 + 2t;3 + t) \in \Delta .\)

\(\eqalign{
& d:x + y + 1 = 0 \cr
& M \in d \Leftrightarrow 2 + 2t + 3 + t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = – 2 \cr} \)

Vậy M có tọa độ là (-2;1).

c) \(M(2 + 2t;3 + t) \in \Delta .\)

\(\overrightarrow {AM}  = (2 + 2t;2 + t)\), \({\overrightarrow u _\Delta } = (2;1)\)

Ta có AM ngắn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AM}  \bot {\overrightarrow u _\Delta }\)

\( \Leftrightarrow 2(2 + 2t) + (2 + t) = 0 \Leftrightarrow t =  – {6 \over 5}\)

Vậy M có tọa độ là \(\left( { – {2 \over 5};{9 \over 5}} \right).\)


Bài 3.3

Lập Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) trong mỗi trường hợp sau:

a) \(\Delta \) đi qua điểm M(1;1) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = (3; – 2);\)

b) \(\Delta \) đi qua điểm A(2;-1) và có hệ số góc \(k =  – {1 \over 2}\);

c) \(\Delta \) đi qua hai điểm A(2;0) và B(0;-3).

Lời giải

a) 3x – 2y – 1 = 0

b) \(y + 1 =  – {1 \over 2}\left( {x – 2} \right) \Leftrightarrow x + 2y = 0\)

c) 3x – 2y – 6 = 0


Bài 3.4 trang 143

Lập phương trình ba đường trung trực của một tam giác có trung điểm các cạnh lần lượt là M(-1;0), N(4;1), P(2;4).

Bài làm

Gọi \({\Delta _1},{\Delta _2},{\Delta _3}\) lần lượt là các đường trung trực đi qua M, N, P.

Ta có: \({\overrightarrow n _{{\Delta _1}}} = \overrightarrow {NP}  = ( – 2;3)\)

Vậy \({\Delta _1}\) có phương trình \( – 2(x + 1) + 3y = 0 \Leftrightarrow 2x – 3y + 2 = 0.\)

Ta có: \({\overrightarrow n _{{\Delta _2}}} = \overrightarrow {MP}  = (3;4)\)

Vậy \({\Delta _2}\) có phương trình \(3(x – 4) + 4(y – 1) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y – 16 = 0.\)

Ta có: \({\overrightarrow n _{{\Delta _3}}} = \overrightarrow {MN}  = (5;1)\)

Vậy \({\Delta _3}\) có phương trình \(5(x – 2) + (y – 4) = 0 \Leftrightarrow 5x + y – 14 = 0.\)


Bài 3.5 trang 143 SBT Toán Hình 10

Cho M(1;2). Hãy lập phương trình của đường thẳng đi qua M và chắn trên hai trục tọa độ hai đoạn có độ dài bằng nhau.

Bài giải

Trường hợp 1: \(a \ne 0\) và \(b \ne 0\)

Phương trình \(\Delta \) có dạng: \({x \over a} + {y \over b} = 1.\)

Ta có: \(\left| a \right| = \left| b \right|\)

(+) b = a

\(\Delta \) có dạng: \({x \over a} + {y \over a} = 1.\)

\(M \in \Delta  \Leftrightarrow {1 \over a} + {2 \over a} = 1 \Leftrightarrow a = 3\)

Vậy: \(\Delta :{x \over 3} + {y \over 3} = 1 \Leftrightarrow x + y – 3 = 0.\)

(+) b = -a

\(\Delta \) có dạng: \({x \over a} + {y \over { – a}} = 1.\)

\(M \in \Delta  \Leftrightarrow {1 \over a} + {2 \over { – a}} = 1 \Leftrightarrow a =  – 1\)

Vậy: \(\Delta :{x \over { – 1}} + {y \over 1} = 1 \Leftrightarrow x – y + 1 = 0.\)

Trường hợp 2: b = a = 0 

\(\Delta \) đi qua M và O nên có phương trình 2x – y = 0


Bài 3.6 trang 143

Cho tam giác ABC, biết phương trình đường thẳng AB:x – 3y + 11 = 0, đường cao AH = 3x + 7y – 15 = 0, đường cao BH:3x – 5y + 13 = 0. Tìm phương trình hai đường thẳng chứa hai cạnh còn lại của tam giác.

Theo đề bài tọa độ điểm A luôn thỏa mãn hệ phương trình:

\(\left\{ \matrix{
x – 3y = – 11 \hfill \cr
3x + 7y = 15 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
x = – 2 \hfill \cr
y = 3. \hfill \cr} \right.\)

Vì \(AC \bot BH\) nên C có dạng: 5x + 3y + c = 0, ta có:

\(A \in AC \Leftrightarrow  – 10 + 9 + c = 0 \Leftrightarrow c = 1.\)

Vậy phương trình đường thẳng chứa cạnh AC: 5x + 3y + 1 = 0.

Tọa độ của điểm B luôn thỏa mãn hệ phương trình:

\(\left\{ \matrix{
x – 3y = – 11 \hfill \cr
3x – 5y = – 13 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
x = 4 \hfill \cr
y = 5. \hfill \cr} \right.\)

Vì \(BC \bot AH\) nên BC có dạng: \(7x – 3y + c = 0\), ta có:

\(B \in BC \Leftrightarrow 28 – 15 + c = 0 \Leftrightarrow c =  – 13.\)

Vậy phương trình đường thẳng chứa cạnh BC: 7x – 3y – 13 = 0.


Bài 3.7 SBT Toán 10

Cho tam giác ABC có A(-2;3) và hai đường trung tuyến: 2x – y + 1 = 0 và x + y – 4 = 0. Hãy viết phương trình ba đường thẳng chứa ba cạnh của tam giác.

Trả lời

Hai đường trung tuyến đã cho đều không phải là đường trung tuyến xuất phát từ A vì tọa độ A không thỏa mãn các phương trình của chúng. Đặt BM: 2x – y + 1 = 0 và CN: x + y – 4 = 0 là hai trung tuyến của tam giác ABC.

Đặt B(x;y), ta có \(N\left( {{{x – 2} \over 2};{{y + 3} \over 2}} \right)\) và

\(\left\{ \matrix{
B \in BM \hfill \cr
N \in CN \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
2x – y + 1 = 0 \hfill \cr
{{x – 2} \over 2} + {{y + 3} \over 2} – 4 = 0 \hfill \cr} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \matrix{
2x – y = – 1 \hfill \cr
x + y = 7 \hfill \cr} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
x = 2 \hfill \cr
y = 5 \hfill \cr} \right.\)

Vậy phương trình đường thẳng chứa cạnh AB là : 2x – 4y + 16 = 0

\( \Leftrightarrow x – 2y + 8 = 0\)

Tương tự ta có phương trình đường thẳng chứa cạnh AC là : 2x + 5y – 11 = 0

Phương trình đường thẳng chứa cạnh BC là : 4x + y – 13 = 0


Bài 3.8 trang 143

Với giá trị nào của tham số m thì hai đường thẳng sau đây vuông góc:

\({\Delta _1}:mx + y + q = 0\) và \({\Delta _2}:x – y + m = 0\)

Gợi ý làm bài

\({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là \({\overrightarrow n _1} = (m;1)\)

\(\overrightarrow {{n_2}}  = (1; – 1)\)

Ta có: \({\Delta _1} \bot {\Delta _2} \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}}  = 0\)

\( \Leftrightarrow m – 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow m = 1.\)


Bài 3.9 trang 143 SBT Toán hình 10

Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau đây:

a) \(d:\left\{ \matrix{
x = – 1 – 5t \hfill \cr
y = 2 + 4t \hfill \cr} \right.\)

và

\(d’:\left\{ \matrix{
x = – 6 + 5t` \hfill \cr
y = 2 – 4t` \hfill \cr} \right.\)

b) \(d:\left\{ \matrix{
x = 1 – 4t \hfill \cr
y = 2 + 2t \hfill \cr} \right.\) và d’:2x + 4y – 10 = 0

c) d:x + y – 2 = 0 và d’:2x + y – 3 = 0

 Bài giải

a) Đưa phương trình của d và d’ về dạng tổng quát

d: 4x + 5y – 6 = 0

d’: 4x + 5y + 14 = 0

\({4 \over 5} + {5 \over 5} \ne {{ – 6} \over {14}}\)

Vậy d//d’

b) d:x + 2y – 5 = 0

d’:2x + 4y – 10 = 0

\({1 \over 2} = {2 \over 4} = {{ – 5} \over { – 10}}\)

Vậy \(d \equiv {d’}\)

c) d:x + y – 2 = 0

d’:2x + y – 3 = 0

\({1 \over 2} \ne {1 \over 1}.\)

Vậy d cắt d’


Bài 3.10 trang 144

Tìm góc giữa hai đường thẳng:

\({d_1}:x + 2y + 4 = 0\) và \({d_2}:2x – y + 6 = 0\)

Gợi ý làm bài

\(\cos (\widehat {{d_1},{d_2}}) = {{\left| {2 – 2} \right|} \over {\sqrt {1 + 4} \sqrt {4 + 1} }} = 0\)

Vậy \((\widehat {{d_1},{d_2}}) = {90^ \circ }.\)


Bài 3.11

Tính bán kính của đường tròng có tâm là điểm I(1;5) và tiếp xúc với đường thẳng $$\Delta :4x – 3y + 1 = 0$$

Gợi ý 

\(R = d(I,\Delta ) = {{\left| {4 – 15 + 1} \right|} \over {\sqrt {16 + 9} }} = 2\)


Bài 3.12 SBT Toán hình lớp 10

Lập phương trình các đường phân giác của các góc giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:2x + 4y + 7 = 0\) và \({\Delta _2}:x – 2y – 3 = 0\)

Bài giải

Phương trình hai đường phân giác của các góc giữa \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là:

\(\eqalign{
& {{2x + 4y + 7} \over {\sqrt {4 + 16} }} = \pm {{x – 2y – 3} \over {\sqrt {1 + 4} }} \cr
& \Leftrightarrow \left[ \matrix{
2x + 4y + 7 = 2(x – 2y – 3) \hfill \cr
2x + 4y + 7 = – 2(x – 2y – 3) \hfill \cr} \right. \cr} \)

\( \Leftrightarrow \left[ \matrix{
8y + 13 = 0 \hfill \cr
4x + 1 = 0 \hfill \cr} \right.\)


Bài 3.13 trang 144

Tìm phương trình của tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng:

\({\Delta _1}:5x + 3y – 3 = 0\) và \({\Delta _2}:5x + 3y + 7 = 0\)

Bài giải

\(d(M,{\Delta _1}) = d(M,{\Delta _2})\)

\(\eqalign{
& \Leftrightarrow {{\left| {5x + 3y – 3} \right|} \over {\sqrt {25 + 9} }} = {{\left| {5x + 3y + 7} \right|} \over {\sqrt {25 + 9} }} \cr
& \Leftrightarrow 5x + 3y + 2 = 0 \cr} \)


Bài 3.14 hình học 10

Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M(2;5) và cách đều hai điểm A(-1;2) và B(5;4).

Lời giải:  Ta tìm thấy đường thẳng \({d_1}\) đi qua M có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} \) và đường thẳng \({d_2}\) đi qua M và trung điểm của AB.

\({d_1}:x – 3y + 13 = 0\)

\({d_2}:x – 2 = 0\)

Thẻ (tag): Giai sbt chuong 3 hinh hoc 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 26 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 27 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 15 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài CUỐI Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 16 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.