• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng?

Ngày 13/09/2026 Chuyên mục: Tập hợp - Toán 10

📌 Đề bài:

Một cuộc khảo sát thị trường trên $200$ khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M$, $Z$ và $V$ ghi nhận kết quả như sau:

  • Có $110$ khách hàng sử dụng ứng dụng $M$.
  • Có $95$ khách hàng sử dụng ứng dụng $Z$.
  • Có $80$ khách hàng sử dụng ứng dụng $V$.
  • Có $45$ khách hàng sử dụng cả hai ứng dụng $M$ và $Z$.
  • Có $40$ khách hàng sử dụng cả hai ứng dụng $M$ và $V$.
  • Có $35$ khách hàng sử dụng cả hai ứng dụng $Z$ và $V$.
  • Có $20$ khách hàng sử dụng đồng thời cả ba ứng dụng $M, Z, V$.

Hỏi có bao nhiêu khách hàng không sử dụng bất kỳ ứng dụng nào trong ba ứng dụng trên và bao nhiêu khách hàng chỉ sử dụng đúng một ứng dụng?

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải quyết các dạng toán thực tế về khảo sát tập hợp, chúng ta sử dụng nguyên lý bù trừ (Inclusion-Exclusion Principle) hoặc biểu diễn sơ đồ Ven:

  1. Công thức số phần tử của hợp ba tập hợp hữu hạn:
    $$|A \cup B \cup C| = |A| + |B| + |C| – (|A \cap B| + |B \cap C| + |C \cap A|) + |A \cap B \cap C|$$
  2. Số phần tử không thuộc tập nào trong ba tập hợp:
    $$N_{\text{ngoài}} = N_{\text{tổng}} – |A \cup B \cup C|$$
  3. Số phần tử chỉ thuộc đúng 1 tập hợp:
    – Số phần tử chỉ thuộc $A$: $|A_{\text{duy nhất}}| = |A| – (|A \cap B| + |A \cap C| – |A \cap B \cap C|)$
    – Tương tự với $B$ và $C$. Sau đó tính tổng ba giá trị hoặc lấy $|A \cup B \cup C| – N_{\text{đúng 2 tập}} – N_{\text{cả 3 tập}}$.

Bạn cũng có thể tham khảo thêm dạng toán này tại bài toán khảo sát sở thích các môn học của học sinh hoặc bài viết khảo sát dịch vụ hộ gia đình.

💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Gọi $M, Z, V$ lần lượt là tập hợp các khách hàng sử dụng ví điện tử $M$, ví $Z$ và ví $V$.

Theo giả thiết, ta có các số liệu sau:

  • Tổng số khách hàng được điều tra: $N = 200$.
  • $|M| = 110,\; |Z| = 95,\; |V| = 80$.
  • $|M \cap Z| = 45,\; |M \cap V| = 40,\; |Z \cap V| = 35$.
  • $|M \cap Z \cap V| = 20$.

Bước 1: Tính tổng số khách hàng sử dụng ít nhất một trong ba ví điện tử

Áp dụng công thức hợp của ba tập hợp:

$$\begin{aligned}
|M \cup Z \cup V| &= |M| + |Z| + |V| – (|M \cap Z| + |M \cap V| + |Z \cap V|) + |M \cap Z \cap V| \\
&= 110 + 95 + 80 – (45 + 40 + 35) + 20 \\
&= 285 – 120 + 20 = 185 \text{ (người)}.
\end{aligned}$$

Bước 2: Tìm số khách hàng không sử dụng bất kỳ ứng dụng nào

Số người không sử dụng ứng dụng nào trong ba ứng dụng trên là:

$$N_0 = 200 – |M \cup Z \cup V| = 200 – 185 = 15 \text{ (người)}.$$

Bước 3: Tìm số khách hàng chỉ sử dụng đúng một ứng dụng

Ta phân tích số người sử dụng cho từng khu vực cụ thể:

  • Số người chỉ sử dụng đúng hai ví $M$ và $Z$ là: $|M \cap Z| – |M \cap Z \cap V| = 45 – 20 = 25$ người.
  • Số người chỉ sử dụng đúng hai ví $M$ và $V$ là: $|M \cap V| – |M \cap Z \cap V| = 40 – 20 = 20$ người.
  • Số người chỉ sử dụng đúng hai ví $Z$ và $V$ là: $|Z \cap V| – |M \cap Z \cap V| = 35 – 20 = 15$ người.

Từ đó suy ra số người chỉ sử dụng duy nhất một loại ví:

  • Số người chỉ dùng ví $M$: $110 – (25 + 20 + 20) = 45$ người.
  • Số người chỉ dùng ví $Z$: $95 – (25 + 15 + 20) = 35$ người.
  • Số người chỉ dùng ví $V$: $80 – (20 + 15 + 20) = 25$ người.

Tổng số khách hàng chỉ dùng đúng một ứng dụng là:

$$N_1 = 45 + 35 + 25 = 105 \text{ (người)}.$$

👉 Kết luận: Có $15$ khách hàng không sử dụng ứng dụng nào và có $105$ khách hàng chỉ sử dụng đúng một ứng dụng.

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)

Bài tập 1: Một trường THPT có 150 giáo viên. Trong đó có 85 người dùng laptop, 70 người dùng máy tính bảng, 55 người dùng máy tính bàn; 35 người dùng cả laptop và tablet, 25 người dùng cả laptop và máy bàn, 20 người dùng cả tablet và máy bàn; 10 người dùng cả ba thiết bị. Hỏi có bao nhiêu giáo viên không dùng thiết bị nào trong ba thiết bị trên?

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Số giáo viên dùng ít nhất một thiết bị là:
$$|A \cup B \cup C| = 85 + 70 + 55 – (35 + 25 + 20) + 10 = 210 – 80 + 10 = 140 \text{ (người)}.$$
Số giáo viên không dùng thiết bị nào trong ba loại trên là: $150 – 140 = 10$ người.
Đáp số: $10$ người.

Bài tập 2: Trong một cuộc khảo sát 80 học sinh về ba kênh mạng xã hội $X, Y, Z$, có 48 học sinh dùng $X$, 42 học sinh dùng $Y$, 36 học sinh dùng $Z$; 22 học sinh dùng cả $X$ và $Y$, 18 học sinh dùng cả $X$ và $Z$, 16 học sinh dùng cả $Y$ và $Z$; 8 học sinh dùng cả ba mạng xã hội. Tìm số học sinh chỉ dùng đúng hai mạng xã hội.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Số học sinh chỉ dùng đúng hai mạng xã hội là:
$$(|X \cap Y| – |X \cap Y \cap Z|) + (|X \cap Z| – |X \cap Y \cap Z|) + (|Y \cap Z| – |X \cap Y \cap Z|)$$
$$= (22 – 8) + (18 – 8) + (16 – 8) = 14 + 10 + 8 = 32 \text{ (học sinh)}.$$
Đáp số: $32$ học sinh.

Bài tập 3: Khảo sát 100 khách du lịch tham quan ba địa điểm $A, B, C$ ghi nhận: 50 người đã đi $A$, 46 người đã đi $B$, 40 người đã đi $C$; 20 người đi cả $A$ và $B$, 16 người đi cả $B$ và $C$, 18 người đi cả $A$ và $C$; 6 người đã đi cả ba địa điểm. Hỏi có bao nhiêu du khách chỉ tham quan đúng một địa điểm?

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
– Số người chỉ đi $A$ và $B$: $20 – 6 = 14$.
– Số người chỉ đi $B$ và $C$: $16 – 6 = 10$.
– Số người chỉ đi $A$ và $C$: $18 – 6 = 12$.
– Số người chỉ đi $A$: $50 – (14 + 12 + 6) = 18$.
– Số người chỉ đi $B$: $46 – (14 + 10 + 6) = 16$.
– Số người chỉ đi $C$: $40 – (12 + 10 + 6) = 12$.
Tổng số người chỉ tham quan đúng một địa điểm là: $18 + 16 + 12 = 46$ người.
Đáp số: $46$ người.

Bài tập 4: Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 30 em chơi bóng bàn, 25 em chơi cầu lông, 20 em chơi bơi lội; 15 em chơi cả bóng bàn và cầu lông, 10 em chơi cả cầu lông và bơi lội, 12 em chơi cả bóng bàn và bơi lội; 5 em chơi cả ba môn thể thao. Tính số học sinh không chơi môn thể thao nào trong ba môn trên.

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Số học sinh chơi ít nhất một môn thể thao là:
$$|A \cup B \cup C| = 30 + 25 + 20 – (15 + 10 + 12) + 5 = 75 – 37 + 5 = 43 \text{ (học sinh)}.$$
Số học sinh không chơi môn nào là: $50 – 43 = 7$ học sinh.
Đáp số: $7$ học sinh.

Bài tập 5: Tại một đại hội thể thao có 100 vận động viên tham gia ít nhất một trong ba môn: Chạy, Nhảy cao và Bơi lội. Biết có 60 người thi Chạy, 50 người thi Nhảy cao, 45 người thi Bơi lội; 25 người thi cả Chạy và Nhảy cao, 20 người thi cả Nhảy cao và Bơi lội, 22 người thi cả Chạy và Bơi lội. Hỏi có bao nhiêu vận động viên thi đấu cả ba môn?

💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Vì tất cả 100 vận động viên đều tham gia ít nhất một môn nên $|A \cup B \cup C| = 100$.
Áp dụng công thức nguyên lý bù trừ:
$$100 = 60 + 50 + 45 – (25 + 20 + 22) + |A \cap B \cap C|$$
$$100 = 155 – 67 + |A \cap B \cap C| = 88 + |A \cap B \cap C|$$
$$\Rightarrow |A \cap B \cap C| = 100 – 88 = 12 \text{ (vận động viên)}.$$
Tương tự dạng toán tìm số người biết cả 3 ngoại ngữ trong bài viết hội nghị quốc tế đa ngôn ngữ.
Đáp số: $12$ vận động viên.

Thẻ (tag): Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ - Kết nối tri thức với cuộ.., Bài 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn - SBT Toán 10 C.., Bài toán tập hợp thực tế, Bất đẳng thức đại số 10, Nguyên lý bù trừ, Sơ đồ Ven, Ứng dụng thực tế tập hợp

Bài liên quan:

  • 1. Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng?
  • 2. Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách?
  • 3. Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ?
  • 4. Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ
  • 5. Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 25 em thích Toán, 20 em thích Văn, 18 em thích Tiếng Anh; 9 em thích cả Toán và Văn, 8 em thích cả Toán và Tiếng Anh, 6 em thích cả Văn và Tiếng Anh; 3 em thích cả ba môn. Hỏi có bao nhiêu em không thích môn nào và bao nhiêu em chỉ thích đúng một môn?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.