• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Ngày 25/07/2024 - Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 9 - Kết nối

Giải chi tiết Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia – SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 9 KẾT NỐI TRI THỨC – 2024

================

Giải bài tập Toán 9 Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

1. Khai căn bậc hai và phép nhân

HĐ1 trang 49 Toán 9 Tập 1: Tính và so sánh: 100.4 và 100.4.

Lời giải:

Ta có: 100.4=10.2=20;100.4=400=20.

Từ đó ta có 100.4=100.4

Luyện tập 1 trang 49 Toán 9 Tập 1: a) Tính 3.75

b) Rút gọn 5ab3.5ab (với a<0,b<0) .

Lời giải:

a) Ta có: 3.75=3.75=225=15

b) 5ab3.5ab=5ab3.5ab=5ab2

Luyện tập 2 trang 50 Toán 9 Tập 1: a) Tính nhanh 25.49.

b) Phân tích thành nhân tử: ab−4a (với a≥0,b≥0 ) .

Lời giải:

a) 25.49=25.49=52.72=5.7=35

b) Ta có ab=a.b mà 4a=4.a từ đó ta có nhân tử chung là a nên ta có ab−4a=a.b−4a=a.(b−4)

2. Khai căn bậc hai và phép chia

HĐ2 trang 50 Toán 9 Tập 1: Tính và so sánh: 100:4 và 100:4.

Lời giải:

Ta có: 100:4=102:22=10:2=5.

100:4=25=52=5.

Từ đó ta có 100:4=100:4.

Luyện tập 3 trang 50 Toán 9 Tập 1: a) Tính 18:50.

b) Rút gọn 16ab2:4a (với a>0,b<0) .

Lời giải:

a) 18:50=1850=925=(35)2=35

b) 16ab2:4a=16ab24a=4b2=(2b)2=|2b|=−2b.

Luyện tập 4 trang 51 Toán 9 Tập 1: a) Tính 6,25.

b) Rút gọn (a2−1)5(a−1)2(a>1).

Lời giải:

a) 6,25=625:100=625:100=25:10=2,5.

b)

(a2−1)5(a−1)2=(a−1)(a+1)5(a−1)2=(a−1)(a+1)5|a−1|

(vì a>1 nên |a−1|=a−1) do đó ta có

(a2−1)5(a−1)2=(a−1)(a+1)5(a−1)2=(a−1)(a+1)5a−1=(a−1).5

Vận dụng trang 51 Toán 9 Tập 1: Công suất P (W) , hiệu điện thế U(V) , điện trở R(Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U=PR. Nếu công suất tăng lên 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có hiệu điện thế khi công suất tăng lên 8 lần và điện trở giảm 2 lần là U=8P.R2=4PR=2PR

Do đó tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó với hiệu điện thế ban đầu là 2PR:PR=2

Tranh luận trang 51 Toán 9 Tập 1: Vì (−3)2=−3 và (−12)2=−12 nên (−3)2.(−12)2=(−3).(−12)=36.

Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?

Lời giải:

Ta có (−3)2=|−3|=3 và (−12)2=|−12|=12 nên (−3)2.(−12)2=3.12=36.

Do đó bạn vuông làm sai.

Bài tập (trang 51)

Bài 3.7 trang 51 Toán 9 Tập 1: Tính:

a) 12.(12+3);

b) 8.(50−2);

c) (3+2)2−26.

Lời giải:

a) 12.(12+3)

=12.12+12.3=122.36=12.6=72

b) 8.(50−2)

=8.50−8.2=400−16=20−4=16

c) (3+2)2−26

=32+2.3.2+22−26=3+26+2−26=5

Bài 3.8 trang 51 Toán 9 Tập 1: Rút gọn biểu thức 2(a2−b2).3a+b (với a≥b>0) .

Lời giải:

2(a2−b2).3a+b=2(a2−b2).3a+b=2(a−b)(a+b)3a+b=2(a−b)

Bài 3.9 trang 51 Toán 9 Tập 1: Tính:

a) 99:11;

b) 7,84;

c) 1815:15.

Lời giải:

a) 99:11=99:11=9=3

b) 7,84=784:100=784:100=28:10=2,8

c) 1815:15=1815:15=121=11

Bài 3.10 trang 51 Toán 9 Tập 1: Rút gọn −316a+5a16ab22a (với a>0,b>0).

Lời giải:

Ta có:

−316a+5a16ab22a=−3.16.a+5a.16.a.b22a=−3.4.a+5a.4.|b|.a2a=−12a2a+20aba2a=−6+10ab

Bài 3.11 trang 51 Toán 9 Tập 1: Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bởi độ dài đường chéo. Một loại ti vi có tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4:3.

a) Gọi x (inch) là chiều rộng của màn hình tivi. Viết công thức tính độ dài đường chéo d (inch) của màn hình ti vi theo x.

b) Tính chiều rộng và chiều dài (theo centimet) của màn hình ti vi loại 40 inch.

Lời giải:

a) Ta có chiều rộng của màn hình ti vi hình chữ nhật là x (inch) mà tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4:3 nên ta có chiều dài của màn hình ti vi hình chữ nhật là 43x (inch).

Độ dài đường chéo d (inch) là d=x2+(43x)2 (inch) .

b) Ti vi loại 40 inch tức là chiều dài đường chéo d là 40 inch.

Do đó ta có 40=x2+(43x)2 nên 402=x2+169x2 hay 259x2=402 suy ra x2=576 nên x=24 hoặc x=−24.

Mà x>0 do x là độ dài của chiều rộng nên x=24.

Với x=24 thì chiều dài của ti vi là 43x=43.24=32 (inch) .

Vậy chiều dài của ti vi là 32 inch và chiều rộng của ti vi là 24 inch.

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Luyện tập chung trang 52

Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba

Luyện tập chung trang 63

=============
THUỘC: Giải bài tập Toán 9 – SGK KẾT NỐI TRI THỨC

Tag với:Giải toán 9 tập 1 kết nối

Bài liên quan:

  • 1. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Tính chiều cao và xác định khoảng cách
  • 2. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Pha chế dung dịch theo nồng độ yêu cầu
  • 3. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Bài tập cuối chương 5
  • 4. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Luyện tập chung trang 108
  • 5. Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn
  • 6. Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
  • 7. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Luyện tập chung trang 96

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

  • 1. Giải SGK (KNTT) Toán 9 Kết nối tri thức – Tập 1, Tập 2

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.