• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (Chương 10 SBT Toán 7 Kết nối)

01/03/2023 by admin Để lại bình luận


Giải bài 10.1 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Gọi tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, mặt của hình lập phương trong Hình 10.2.

Giải SBT Bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (Chương 10 SBT Toán 7 Kết nối)

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Hình lập phương có 6 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo, 6 mặt.

Lời giải chi tiết:

-Các đỉnh: A, B, C, D, A’, B’, C’, D’

-Cạnh: AB, BC, CD, DA, A’B’, B’C’, C’D’, D’A’; AA’; BB’; CC’; DD’.

-Các đường chéo: AC’; BD’; CA’; DB’.

-Các mặt: ABCD, A’B’C’D’, ABB’A’, BCC’B’, CDD’C’, ADD’A’.

 

–>

— *****

Giải bài 10.2 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Hộp đựng khối rubik có dạng một hình lập phương có cạnh 3cm, được làm bằng bìa cứng. Tính thể tích của chiếc hộp và diện tích bìa cứng để làm chiếc hộp đó.

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

-Thể tích hình lập phương có cạnh a là: V = a3

-Diện tích bìa cứng = diện tích toàn phần = 6 . Diện tích 1 mặt = 6 . a2

Lời giải chi tiết:

Thể tích của chiếc hộp là:

V = a3 = 33 = 27 (cm3)

Diện tích bìa cứng dùng để làm chiếc hộp là:

S = 6.32 = 54 (cm2)

 

–>

— *****

Giải bài 10.3 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Một cái bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 1,2 m. Lúc đầu bể chứa đầy nước, sau đó người ta lấy ra 45 thùng nước, mỗi thùng 20 lít. Hỏi sau khi lấy nước ra, mực nước trong bể cao bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

-Tính thể tích hình hộp chữ nhật

-Tính lượng nước lấy ra

-Tính lượng nước còn lại trong bể

-V = Sđáy . chiều cao \( \Rightarrow h = \dfrac{V}{{{S_{day}}}}\)

Lời giải chi tiết:

Thể tích của bể chứa (hình hộp chữ nhật) là:

\(V = 2 \cdot 1,5 \cdot 1,2 = 3,6\left( {{m^3}} \right)\)

Đổi \(3,6{m^3} = 3\,600d{m^3} = 3\,600\,l\)

Lượng nước lấy ra là: 20 . 45 = 900 (l)

Lượng nước còn lại trong bể là: 3 600 – 900 = 2 700 (l)

Đổi 2 700 l = 2,7 m3.

Diện tích đáy bể là: 2 . 1,5 = 3 (m2)

Mực nước trong bể cao là: 2,7 : 3 = 0,9 (m) 

 

–>

— *****

Giải bài 10.4 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Tính thể tích của một hình lập phương, biết tổng diện tích các mặt của nó là 216 cm2.

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

Tính diện tích 1 mặt từ đó suy ra cạnh của hình lập phương.

Lời giải chi tiết:

Hình lập phương có 6 mặt bằng nhau

Diện tích một mặt của hình lập phương là: 216 : 6 = 36 (cm2)

Gọi độ dài cạnh hình lập phương là a. Ta có: \({a^2} = 36 \Rightarrow a = 6\)

Thể tích hình lập phương là: \(V = {a^3} = {6^3} = 216\left( {c{m^3}} \right)\) 

 

–>

— *****

Giải bài 10.5 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m. Lúc đầu bể không có nước. Sau khi đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi thùng chứa 20 lít thì mực nước trong bể cao 0,8 m.

a)Tính chiều rộng của bể nước.

b)Người ta đổ thêm vào bể 60 thùng nước nữa thì đầy bể. Hỏi bể nước cao bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

a)

-Tính thể tích nước đổ vào bể

-\(V = a.b.h \Rightarrow b = \dfrac{V}{{a.h}}\)

b)

– Tính lượng nước khi đầy bể (thể tích của bể).

-\(V = a.b.h \Rightarrow h = \dfrac{V}{{a.b}}\)

Lời giải chi tiết:

a)

Thể tích nước đổ vào bể là: V = 120 . 20 = 2 400 (l).

Đổi 2 400 (l) = 2 400 dm3 = 2,4 (m3)

Ta có: \(V = a.b.h \Rightarrow b = \dfrac{V}{{a.h}}\)

Chiều rộng của bể là: \(b = \dfrac{{2,4}}{{2 \cdot 0,8}} = 1,5\left( m \right)\).

b)

Tổng số thùng nước để đầy bể là: 120 + 60 = 180 (thùng nước)

Lượng nước khi đầy bể (thể tích của bể) là: 180 . 20 = 3 600 (l)

Đổi 3 600 l = 3,6 (m3)

Ta có: \(V = a.b.h \Rightarrow h = \dfrac{V}{{a.b}}\)

Chiều cao của bể là:\(h = \dfrac{{3,6}}{{2.1,5}} = 1,2\left( m \right)\)

 

–>

— *****

Giải bài 10.6 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Bạn Hà có một bể cá có dạng hình lập phương có độ dài cạnh 10 cm. Ban đầu nước trong bể có độ cao 5 cm. Bạn Hà bỏ thêm vào trong bể một hòn đá trang trí chìm trong nước thì nước trong bể có độ cao 7cm (H.10.3). Hỏi hòn đá bạn Hà bỏ vào bể có thể tích bao nhiêu cm3 ?

Giải SBT Bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương (Chương 10 SBT Toán 7 Kết nối)

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

-Tính tổng thể tích của nước và hòn đá.

-Tính thể tích nước trong bể ban đầu.

Lời giải chi tiết:

Tổng thể tích của nước và hòn đá là:

\({V_1} = 10 \cdot 10 \cdot 7 = 700\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích nước trong bể ban đầu là:

\({V_2} = 10 \cdot 10 \cdot 5 = 500\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích hòn đá là:

\(V = {V_1} – {V_2} = 700 – 500 = 200\left( {c{m^3}} \right)\) 

 

–>

— *****

Giải bài 10.7 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Một bể nước hình hộp chữ nhật có kích thước đáy là 2 m x 3 m chưa có nước. Mở vòi nước chảy  vào bể trong 8 giờ, mỗi giờ vòi chảy được 500 lít nước. Hỏi khi đó mực nước trong bể cao bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

-Tính lượng nước vòi chảy vào bể trong 8 giờ.

-Áp dụng công thức: \(V = a.b.h \Rightarrow h = \dfrac{V}{{a.b}}\)

Lời giải chi tiết:

Đổi 500 lít = 500 dm3 = 0,5 m3

Lượng nước vòi chảy vào bể trong 8 giờ là: 0,5 . 8 = 4 (m3)

Gọi h là chiều cao nước trong bể, ta có: \(2.3.h = 4 \Rightarrow h = \dfrac{4}{{2.3}} = \dfrac{2}{3}\left( m \right)\)

Vậy mực nước trong bể cao \(\dfrac{2}{3}m\)

 

–>

— *****

Giải bài 10.8 trang 63 SBT Toán 7 Kết nối tri thức tập 2 – KNTT

Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết nó có diện tích xung quanh là 10 000 cm2, chiều cao bằng 50 cm và chiều dài hơn chiều rộng 12 cm.

Hướng dẫn giải chi tiết

Phương pháp giải:

-\({S_{xq}} = {C_{{\rm{d}}ay}}.h \Rightarrow {C_{day}} = \dfrac{{{S_{xq}}}}{h}\)

-Tính tổng chiều dài và rộng (nửa chu vi đáy)

-Tính chiều dài, chiều rộng

Số lớn = (tổng + hiệu ) : 2

Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

\({S_{xq}} = {C_{{\rm{d}}ay}}.h \Rightarrow {C_{day}} = \dfrac{{{S_{xq}}}}{h} = \dfrac{{10\,000}}{{50}} = 200\left( {cm} \right)\)

Nửa chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là: 200 : 2 = 100 (cm)

Chiều dài của hình hộp chữ nhật là: (100 + 12) : 2 = 56 (cm)

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: 100 – 56 = 44 (cm)

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: V = a.b.h = 56 . 44. 50 = 123 200 (cm3) 

 

–>

— *****

Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 7 - Kết nối Tag với:Giai SBT Toan 7 Chuong 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập SBT Toán 7 – Kết nối
  • 2. Giải SBT Bài ÔN TẬP CUỐI NĂM – SBT Toán 7 Kết nối
  • 3. Giải SBT Bài ÔN Chương 10 SBT Toán 7 Kết nối
  • 4. Giải SBT Bài 37 Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác (Chương 10 SBT Toán 7 Kết nối)
  • 5. Giải SBT Bài ÔN Chương 9 Toán 7 Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập SBT Toán 7 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.