• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 2: Cách ghi số tự nhiên – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài 2: Cách ghi số tự nhiên – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Bài 1.8: Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng hàng đơn vị là 9. Đó là số nào?

Lời giải:

Số đó là 90

Bài 1.9: Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3. Hãy mô tả tập hợp A bằng cách kiệt kê các phần tử của nó.

Lời giải:

Gọi số có 2 chữ số có dạng: ab;

a = 1 => b = 4

a = 2 => b = 5

a = 3 => b = 6

a = 4 => b = 7

a = 5 => b = 8

a = 6 => b = 9

a = 7 => b = 10 (loại)

Vậy A = {14; 25; 36; 47; 58; 69}

Bài 1.10: Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số

Lời giải:

Số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số là: 999999

Bài 1.11: Số tự nhiên nào lớn nhất có 6 chữ số khác nhau?

Lời giải:

Số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là: 987 654

Bài 1.12: Cho tập hợp P = {0; 4; 9}. Hãy viết các số tự nhiên:

a, Có 3 chữ số khác nhau và tập hợp các chữ số của nó là tập P.

b, Có 3 chữ số trong tập P

Lời giải:

a, 409; 490; 904; 940.

b, 400; 404; 409; 440; 444; 449; 490; 494; 499; 900; 904; 909; 940; 944; 949; 990; 994; 999

Bài 1.13: Viết tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số mà tổng các chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 4.

Lời giải:

Ta có 4 = 4 + 0 + 0 = 1 + 1 + 2 = 2 + 2 + 0 = 3 + 1 + 0

TH1: 4 = 4 + 0 + 0

Ta thu được số: 400

TH2: 4 = 1 + 1 + 2

Ta thu được số: 112; 121; 211

TH3:  4 = 2 + 2 + 0 

Ta thu được số: 220; 202

TH4: 4 = 3 + 1 + 0

Ta thu được số: 310; 301; 103; 130

Vậy ta thu được 10 số thỏa mã đề bài: 310; 301; 103; 130; 220; 202; 112; 121; 211; 400

Bài 1.14: Từ một số tự nhiên n có 3 chữ số cho trước, ta sẽ được số nào nếu:

a, Viết thêm chữ số 0 vào sau (tận cùng bên phải) số đó?

b, Viết thêm chữ số 1 vào trước (tận cùng bên trái) số đó?

Lời giải:

a, Ta được số 10 x n

b, Ta được số 1000 + n

Bài 1.15: Viết thêm chữ số 9 vào số 812 574 để thu được:

a, Số lớn nhất

b, Số nhỏ nhất

Lời giải:

a, Số lớn nhất là: 9 812 574

b, Số nhỏ nhất là: 8 125 749

Bài 1.16: Viết thêm chữ số 6 vào số 812 574 để thu được:

a, Số lớn nhất

b, Số nhỏ nhất

Lời giải:

a, Số lớn nhất là: 8 612 574

b, Số nhỏ nhất là: 6 812 574

Bài 1.17: Cho số 728 031. Hãy hoàn thiện bảng sau:

Số 728 031
Chữ số 7 2 8 0 3 1
Giá trị của chữ số            

Lời giải:

Số 728 031
Chữ số 7 2 8 0 3 1
Giá trị của chữ số 7 x 100 000 2 x 10 000 8 x 1 000 0 3 x 10 1

Bài 1.18: Viết số 2 975 002 thành tổng giá trị các chữ số của nó.

Lời giải:

2 975 002 = 2 x 1 000 000 + 9 x 100 000 + 7 x 10 000 + 5 x 1 000 + 2

Bài 1.19: Đọc các số la mã: XIV, XVI, XIX và XXI

Lời giải:

 XIV (14) , XVI (16), XIX (19) và XXI (21)

Bài 1.20: Viết các số sau thành số La Mã: 14, 24 và 26

Lời giải:

Các số La Mã là: XIV (14), XXIV (24), XXVI (26)

Bài 1.21 : Có 12 que tính xếp thành 1 phép cộng sai như sau:

Bài 2: Cách ghi số tự nhiên - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 1

Hãy đổi chỗ chỉ 1 que tính để được phép cộng đúng. Em tìm được mấy cách làm

Lời giải:

Bài 2: Cách ghi số tự nhiên - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 2

======

Thẻ (tag): CHUONG 1 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.