• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức / Bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức

Bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức

Ngày 21/07/2021 Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức Tag với:CHƯƠNG II. TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

Giải bài tập SGK Toán 6 – tập 1 – Sách Kết nối tri thức – Bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất
============
Bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất
Chương
=============

Hoạt động 1: Tìm các tập hợp Ư(24) và Ư(28)

Lời giải: 

Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Hoạt động 2: Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28. Hãy viết tập hợp ƯC(24, 28)

Lời giải:

ƯC(24; 28) = {1; 2; 4}

Hoạt động 3: Tìm số lớn nhất trong ƯC(24, 28)

Lời giải:

Số lớn nhất trong ƯC(24; 28) là 4.

Luyện tập 1: Bố có 12 quả bóng màu xanh, 15 quả bóng màu đỏ. Bố muốn chia số bóng cho 3 anh em Việt, Hà và Nam đều như nhau bao gồm cả bóng xanh và bóng đỏ. Hỏi bố có thực hiện được điều đó hay không?

Lời giải:

Ta có: 3 ∈ Ư(12); 3 ∈ Ư(15)

Nên 3 ∈ ƯC(12; 15)

Do đó bố có thể thực hiện phép chia này.

Vận dụng 1: Tuần này lớp 6A và 6B gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam được phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam và số học sinh nữ trong các nhóm bằng nhau thì:

a, Có thể chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh?

b, Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh?

Lời giải:

a) Gọi x là số nhóm học sinh chia được (x khác 1)

Khi đó x ∈ ƯC(36; 40) 

Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}

Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}

Vì x khác 1 nên x ∈ {2; 4}

b) Số nhóm chia được nhiều nhất là ƯCLN(36; 40) = 4

Luyện tập 2: Tìm ƯCLN(36, 48)

Lời giải:

$36 = 2^{2}.3^{2}$

$84 = 2^{2}.3.7$

Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 36 và 84. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên

ƯCLN(36; 84) = $2^{2}.3$=12

Vận dụng 2: Một đại đội bộ binh có 3 trung đội: trung đội I có 24 chiến sỹ, trung đội II có 28 chiến sỹ, trung đội III có 36 chiến sỹ. Trong cuộc diễu binh, cả 3 trung đội phải sắp xếp thành các hàng dọc đều nhau mà không có chiến sỹ nào trong mỗi trung đội bị lẻ hàng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc

Lời giải:

Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ƯCLN(24; 28; 36)

Ta có:

$24 = 2^{3}.3$

$28 = 2^{2}.7$

$36 = 2^{2}.3^{2}$

Ta thấy 2 là thừa số nguyên tố chung của 24; 28 và 36. Số mũ nhỏ nhất của 2 là $2^{2}$ nên ƯCLN(24; 28; 36) = 4

Vậy có thể xếp được 4 hàng dọc

Luyện tập 3: Rút gọn về phân số tối giản:

a, $\frac{90}{27}$

b, $\frac{50}{125}$

Lời giải:

 

 

 

a)$\frac{90}{27}=\frac{90:9}{27:9}=\frac{10}{3}$là phân số tối giản

b) $\frac{50}{125}=\frac{50:25}{125:25}=\frac{2}{5}$ là phân số tối giản

Bài tập 2.30:  Tìm tập hợp ước chung của:

a) 30 và 45

b) 42 và 70

Lời giải:

a) Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

    Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}

Vậy ƯC(30; 45) = {1; 3; 5; 15}

b) Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}

    Ư(70) = {1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70}

Vậy ƯC(30; 45) = {1; 2; 7; 14}

Bài tập 2.31: Tìm ƯCLN của hai số:

a) 40 và 70

b) 55 và 77

Lời giải:

a) Ta có:   40 = $ 2^{3}.5$;    70 = 2.5.7

Vậy ƯCLN(40; 70) = 2.5 = 10

b) Ta có:   55 = 5.11;    77 = 7.11

Vậy ƯCLN(55; 77) = 11

Bài tập 2.32: Tìm ƯCLN của:

a)$ 2^{2}.5$ và 2.3.5

b)$ 2^{4}.3$; $ 2^{2}.3^{2}.5$ và $2^{4}.11$

Lời giải:

a, Ta thấy 2 và 5 là thừa số nguyên tố chung. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1 và  số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 nên

ƯCLN cần tìm là 2.5 = 10

b, Ta thấy 2 là thừa số nguyên tố chung. Số mũ nhỏ nhất của 2 là $2^{2}$ nên ƯCLN cần tìm là $2^{2}$ = 4

Bài tập 2.33:  Cho hai số a = 72 và b = 96

a) Phân tích a và b ra thừa số nguyên tố

b) Tìm ƯCLN(a, b), rồi tìm ƯC(a, b)

Lời giải:

a) $a = 72 = 2^{3}.3^{2}$

    $b = 96 = 2^{5}.3$

b) Ta thấy 2 và 3 là các thừa số chung của 70 và 96. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3 và số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên

ƯCLN(72; 96) = $ 2^{3}.3$=24

ƯC(a, b) = Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

Bài tập 2.34: Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản?

a, $\frac{50}{85}$

b, $\frac{23}{81}$

Lời giải:

a, Ta có ƯCLN(50; 85) = 5 nên $\frac{50}{85}$ chưa là phân số tổi giản

Ta có: $\frac{50}{85}=\frac{50:5}{85:5}=\frac{10}{17}$

b, Ta có ƯCLN(23; 81) = 1 nên $\frac{23}{81}$ là phân số tối giản

Bài tập 2.35:  Hãy cho hai ví dụ về hai số có ƯCLN bằng 1 mà cả hai đều là hợp số

Lời giải:

Hai ví dụ về hai số có ƯCLN bằng 1 mà cả hai đều là hợp số:

======

CHƯƠNG:
THƯ MỤC SÁCH: Giải bài tập Toán lớp 6 – Tập 1 – Sách Kết nối tri thức

Bài liên quan:

  1. Bài 12: Bội chung, bội chung nhỏ nhất – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  2. Luyện tập chung trang 54 – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  3. Bài tập cuối chương II – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  4. Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  5. Bài 9: Dấu hiệu chia hết – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  6. Bài 10: Số nguyên tố – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức
  7. Luyện tập chung trang 43 – Toán lớp 6 (Tập 1) – Kết nối tri thức

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải bài tập Toán lớp 6 – Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.