• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Biết \(\left( P \right):y = \frac{1}{{24}}{x^2}\) chia \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) thành hai hình \(\left( {{H_1}} \right)\) và \(\left( {{H_2}} \right)\) lần lượt có diện tích là \({S_1}\) và \({S_2}\) \(\left( {{S_1} < {S_2}} \right)\). Gọi \(T = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\), khẳng định nào sau đây đúng?

Ngày 20/05/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

DẠNG TOÁN 48 : ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN (TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG, TỈ SỐ DIỆN TÍCH)
  Theo đề tham khảo Toán 2021
ĐỀ BÀI:
Biết \(\left( P \right):y = \frac{1}{{24}}{x^2}\) chia \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) thành hai hình \(\left( {{H_1}} \right)\) và \(\left( {{H_2}} \right)\) lần lượt có diện tích là \({S_1}\) và \({S_2}\) \(\left( {{S_1} < {S_2}} \right)\). Gọi \(T = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}\), khẳng định nào sau đây đúng?

A. \(T \le 3\). 

B. \(3 < T < 16\). 

C. \(16 \le T < 1980\). 

D. \(T > 1980\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Biết (left( P right):y = frac{1}{{24}}{x^2}) chia (left( E right):frac{{{x^2}}}{{16}} + frac{{{y^2}}}{1} = 1) thành hai hình (left( {{H_1}} right)) và (left( {{H_2}} right)) lần lượt có diện tích là ({S_1}) và ({S_2}) (left( {{S_1} < {S_2}} right)). Gọi (T = frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}), khẳng định nào sau đây đúng?</p> 1

+ \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{a^2} = 16\\{b^2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 1\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow \) Diện tích của elip là: \(S = \pi ab = 4\pi \).

+ Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( E \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{{\left( {\frac{1}{{24}}{x^2}} \right)}^2}}}{1} = 1\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt {12} \\x =  – \sqrt {12} \end{array} \right.\).

+ Ta có \({S_1} = 2\int\limits_0^{\sqrt {12} } {\left( {\sqrt {1 – \frac{{{x^2}}}{{16}}}  – \frac{{{x^2}}}{{24}}} \right)} .{\rm{d}}x = \underbrace {\frac{1}{2}\int\limits_0^{\sqrt {12} } {\sqrt {16 – {x^2}} {\rm{d}}x} }_I – \frac{1}{{36}}{x^3}\left| \begin{array}{l}\sqrt {12} \\0\end{array} \right. = I – \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

* Tính \(I = \frac{1}{2}\int\limits_0^{\sqrt {12} } {\sqrt {16 – {x^2}} {\rm{d}}x} \).

⚫ Đặt \(x = 4s{\rm{in}}t,\,t \in \left[ {0;\frac{\pi }{3}} \right]\).

\( \Rightarrow {\rm{d}}x = 4{\rm{co}}{\mathop{\rm s}\nolimits} t.{\rm{d}}t\)

⚫ Đổi cận \(\left| \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow t = 0\\x = \sqrt {12}  \Rightarrow t = \frac{\pi }{3}\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow \) \(I = \frac{1}{2}\int\limits_0^{\sqrt {12} } {\sqrt {16 – {x^2}} {\rm{d}}x}  = 2\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\sqrt {16 – 16s{\rm{i}}{{\rm{n}}^2}t} \cos t{\rm{d}}t} \)\( = 4\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {{\rm{2co}}{{\rm{s}}^2}t{\rm{d}}t}  = 4\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left( {1 + \cos 2t} \right){\rm{d}}t} \)

\( = 4\left( {t + \frac{1}{2}\sin 2t} \right)\left| \begin{array}{l}\frac{\pi }{3}\\0\end{array} \right. = 4\left( {\frac{\pi }{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right) = \frac{{4\pi  + 3\sqrt 3 }}{3}\)\( \Rightarrow {S_1} = I – \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{4\pi  + \sqrt 3 }}{3}\).

+ Ta có \({S_2} = S – {S_1} = 4\pi  – \frac{{4\pi  + \sqrt 3 }}{3} = \frac{{8\pi  – \sqrt 3 }}{3}\)\( \Rightarrow T = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}} = \frac{{8\pi  – \sqrt 3 }}{{4\pi  + \sqrt 3 }} \simeq {\rm{1,64}} \le 3\).

 

Tag với:TN THPT 2021, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số <strong>\(y = f(x)\)</strong> có đạo hàm liên tục trên <strong>\(\mathbb{R}\)</strong> và thỏa mãn <strong>\(f(x) + xf'(x) = 4{x^3} + 4x + 2,\forall x \in \mathbb{R}\)</strong> . Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường <strong>\(y = f(x)\)</strong> và <strong>\(y = {f^\prime }(x)\)</strong> bằng
  • 2. <p>Đề toán 2022 Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/JrDYO1ofHrYh6YMx7UbepKocJ0bTMQ3EFDEbK_pPhVkdWn5ayOfwK1a1Wf-Ro6vwQa6-oEP1tqpphVTuigZbb66gXspKXvcjtuUExncgaI3insGRiurS6jJowbSobAyutRJNr6wMFe_nAr50IsfDIg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 3. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/GiKZolF-YUVV3PsfnVwwMHMGl0h7t45TsJj3D5QFRHZBtoCi9mfQeTYxS0a9xfuhGwk5gxwFUBaYOHthIJHjri-rMfFwbqAfzj7glWexmigXwMaCBnUSYhXwHcvjeWdxK7Ejk4WNM_NfME7w_PmE0g" alt="Chart Description automatically generated"/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 4. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln \left( {f\left( x \right)} \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh3.googleusercontent.com/lHx6Jx6wA4rFxYQgP9D3oyguhIWdpq4uG6dOL9ADykV64BVgwjb8qvQUXJn-LRJOLrGeAn7WweK94lXlez66p4uoxau8Ola1WFTuNTnqmp77W-Htt8iBnaD_TxbCuzLc5gvDvw6Pt9IV1IttPMLR4A" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 5. <p>Đề toán 2022 [2D3-3.1-4] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/yeklIp3XpDEAZtHBglg4_ykx1K0FF-XaFcWTlr2Sd6eE0MKJ9IGiJjX8YqgdiMi7HVVwJQkAqS8Cf6qPeOMpGSa0G67_YQ3Topkhg4So_hInRLaiYPwq6ys49CtMzL37XShFKUMjF6N1ZTlZ2KQu8g" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 6. <p>Đề toán 2022 Biết \(F\left( x \right)\) và \(G(x)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và\(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx = F\left( 4 \right) – G\left( 0 \right) + a} ,\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\)là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường\(y = F\left( x \right);\,y = G\left( x \right);x = 0\) và \(x = 4.\)Khi \(S = 8\) thì \(a\) bằng\(\)</p>
  • 7. <p>Đề toán 2022 [2D3-3.1-3] Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\)và \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx}  = F\left( 5 \right) – G\left( 0 \right) + a\) \(\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\) là diện tích hình bẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right),y = G\left( x \right),x = 0\) và \(x = 5\). Khi \(S = 20\) thì \(a\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.