• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi HK2 Toán 11 – Tham khảo số 6 – 2019

Ngày 06/05/2019 Chuyên mục: Toán lớp 11

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1:  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  – \infty } \dfrac{1}{{ – 2x + 3}}\) bằng ?

A. \(0\)                B.  \( + \infty \)

C.  \( – \dfrac{1}{2}\)                 D.  \( – \infty \)

Câu 2 : Giới hạn nào sau đây có kết quả bằng 2.

A. \(\lim \sqrt {\dfrac{{2n + 1}}{{n – 2}}} \)   

B. \(\lim \dfrac{{2n + 1}}{{n\sqrt n  + 2}}\)   

C.  \(\lim \dfrac{{\sqrt {4{n^2} + 1} }}{{n + 2}}\)

D. \(\lim \dfrac{{\sqrt {4{n^2} + 1} }}{{\sqrt n  + 2}}\)

Câu  3 : Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_1} =  – 3\) và \({u_6} = 27\). Công sai của cấp số cộng đó là?

A.5                     B. 6

C. 7                    D. 8

Câu  4 :  Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} – 3x\) tại điểm \(A\left( { – 1;2} \right)\) có hệ số góc k bằng ?

A.\(k = 0\)                     B. \(k = 6\)

C. \(k =  – 3\)                 D. \(k =  – 6\)

Câu 5 : Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right) = c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}2x\)bằng :

A. \(\sin 4x\)                  B.\( – \sin 4x\)

C. \({\sin ^2}2x\)                       D. \( – 2\sin 4x\)

Câu  6 : Vi phân của hàm số \(y = {\left( { – x + 1} \right)^2}\)bằng :

  A. \(dy = 2\left( { – x + 1} \right)dx\)

B.\(dy =  – 2\left( { – x + 1} \right)\)               

C. \(dy = {\left( { – x + 1} \right)^2}dx\)

D.\(dy =  – 2\left( { – x + 1} \right)dx\)

Câu  7 : Cho hình chóp \(S.ABC{\rm{D}}\), đáy \(ABCD\) là hình thoi, \(SA \bot (ABCD)\). Khẳng định nào sau đây  sai  ?

A.\(SA \bot BD\)                     B.  \(AD \bot SC\)

C. \(SC \bot BD\)                      D.  \(SO \bot BD\)

Câu  8:  Chóp tứ giác đều \(S.ABC{\rm{D}}\) có độ dài cạnh bên và cạnh đáy đều bằng a. Khoảng cách từ S đến mặt phẳng \((ABCD)\) bằng.

A. \(\dfrac{a}{2}\)                                B.  \(\dfrac{a}{{\sqrt 3 }}\)      

C. \(a\)                            D. \(\dfrac{a}{{\sqrt 2 }}\)

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9:(2 điểm).  Tìm giới hạn sau:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( { – {x^3} + 3{x^2} – 2x + 1} \right)\)

b)  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{\sqrt {x + 1}  – 2}}{{9 – {x^2}}}.\)

Câu 10: (1điểm).   Cho hàm số \(y = \dfrac{{2x + 1}}{{x + 2}}\)có đồ thị (C).

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \(\Delta :3x – y + 2 = 0\)

Câu 11:(1điểm).  Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\dfrac{{{x^2} + x – 12}}{{x + 4}}(x \ne  – 4)}\\{mx + 1(x =  – 4)}\end{array}} \right.\) . Xác định m để hàm số đã cho liên tục tại \(x =  – 4\) .

Câu 12:(3 điểm).  Cho hình chóp \(S.ABC{\rm{D}}\), đáy\(ABCD\)là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) và \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SB,SD\).

a)  Chứng minh \(AE \bot \left( {SBC} \right)\) và \(AF \bot \left( {SDC} \right)\).

b)  Tính góc giữa mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)và mặt phẳng đáy.

c)   Xác định thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \(\left( {AEF} \right)\).

Tính diện tích của thiết diện theo a.

Câu 13:(1điểm). Cho hình vuông \({C_1}\) có độ dài cạnh bằng 4. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành bốn phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để được hình vuông \({C_2}\)( tham khảo hình vẽ). Từ hình vuông \({C_2}\) tiếp tục làm như vậy để được hình vuông \({C_3}\),… . Tiếp tục quá trình trên ta được dãy các hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3},…,{C_n}…\). Gọi \({S_1},{S_2},{S_3},…,{S_n}…\) tương ứng là diện tích các hình vuông \({C_1},{C_2},{C_3},…,{C_n}…\).

Tính tổng \({S_1} + {S_2} + {S_3} + … + {S_n} + …\)

Đề thi HK2 Toán 11 – Tham khảo số 6 – 2019 1

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm

II. Tự luận:(8 điểm)

Câu 9:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( { – {x^3} + 3{x^2} – 2x + 1} \right)  \)\(\,=\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } {x^3}\left( { – 1 + \dfrac{3}{x} – \dfrac{2}{{{x^2}}} + \dfrac{1}{{{x^3}}}} \right)\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } {x^3} =  + \infty \) ,  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( { – 1 + \dfrac{3}{x} – \dfrac{2}{{{x^2}}} + \dfrac{1}{{{x^3}}}} \right)\)\(\, =  – 1

Vậy\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( { – {x^3} + 3{x^2} – 2x + 1} \right) =  – \infty \)

b)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{\sqrt {x + 1}  – 2}}{{9 – {x^2}}}\)\(\mathop { = \lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{(\sqrt {x + 1}  – 2)(\sqrt {x + 1}  + 2)}}{{(9 – {x^2})(\sqrt {x + 1}  + 2)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{x – 3}}{{(9 – {x^2})(\sqrt {x + 1}  + 2)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \dfrac{{ – 1}}{{(3 + x)(\sqrt {x + 1}  + 2)}}\)

\( = \dfrac{{ – 1}}{{(3 + 3)(\sqrt {3 + 1}  + 2)}} =  – \dfrac{1}{{24}}\)

Câu 10:

Cho hàm số \(y = \dfrac{{2x + 1}}{{x + 2}}\)có đồ thị (C).

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến song song

với đường thẳng \(\Delta :3x – y + 2 = 0\)

Ta có \(y’ = \dfrac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)

Vì tiếp tuyến song song với \(\Delta :3x – y + 2 = 0\)nên ta có hệ số góc của tiếp tuyến \(k = \dfrac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = 3\)

\(\dfrac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = 3 \)

\(\Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} = 1\)

\(\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  – 1}\\{x =  – 3}\end{array}} \right.\)

Với \(x =  – 1 \Rightarrow y =  – 1\) ta có tiếp điểm \(A\left( { – 1; – 1} \right)\)

Phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3\left( {x + 1} \right) – 1 \Leftrightarrow 3x – y + 2 = 0\)( loại vì trùng\(\Delta \) )

Với \(x =  – 3 \Rightarrow y = 5\) ta có tiếp điểm \(B\left( { – 3;5} \right)\)

Phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3\left( {x + 3} \right) + 5 \Leftrightarrow 3x – y + 14 = 0\)(thỏa mãn)

Vậy có một tiếp tuyến là: \(3x – y + 14 = 0\)

Câu 11:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\dfrac{{{x^2} + x – 12}}{{x + 4}}(x \ne  – 4)}\\{mx + 1(x =  – 4)}\end{array}} \right.\) . Xác định m để hàm số đã cho liên tục tại \(x =  – 4\) .

TXĐ: D=R

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  – 4} \dfrac{{{x^2} + x – 12}}{{x + 4}} = \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  – 4} \dfrac{{\left( {x + 4} \right)\left( {x – 3} \right)}}{{x + 4}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  – 4} \left( {x – 3} \right) =  – 7\)

\(f\left( { – 4} \right) =  – 4m + 1\)

Để hàm số liên tục tại x=-4 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  – 4} f\left( x \right) = f\left( { – 4} \right)\)\( \Leftrightarrow  – 4m + 1 =  – 7 \Leftrightarrow m = 2\).

KL: Vậy m = 2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 12:

Đề thi HK2 Toán 11 – Tham khảo số 6 – 2019 2

 

a) Ta có \(BC \bot AB,BC \bot SA \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\) nên \(BC \bot AE\)

Từ \(AE \bot BC,AE \bot SB \Rightarrow AE \bot \left( {SBC} \right)\)

Ta có \(CD \bot AD,CD \bot SA \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right)\) nên \(CD \bot AF\)

Từ \(AF \bot CD,AF \bot SD \Rightarrow AF \bot \left( {SCD} \right)\)

b) Ta có

\(\begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\\AB \subset \left( {ABCD} \right),AB \bot BC\\SB \subset \left( {SBC} \right),SB \bot BC\end{array}\)

Nên giữa mặt phẳng \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right)\)\(\, = \angle SBA = \alpha \)

Ta có \(\tan \alpha  = \dfrac{{SA}}{{AB}} = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{a} = \sqrt 2 \)\( \Rightarrow \alpha  \approx {54^0}44’\)

c) Gọi \(O = AC \cap BD,\) \(I = SO \cap {\rm{EF,K = AI}} \cap {\rm{SC}}\)

Ta được thiết diện là tứ giác AEKF

Vì \(AE \bot \left( {SBC} \right), \) \(AF \bot \left( {SCD} \right)\) nên  \(AE \bot SC,{\rm{AF}} \bot {\rm{SC}} \) \(\Rightarrow {\rm{SC}} \bot \left( {AEF} \right) \Rightarrow AK \bot SC\)

Từ GT suy ra \(EF\parallel BD,BD \bot \left( {SAC} \right) \) \(\Rightarrow E{\rm{F}} \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow {\rm{EF}} \bot {\rm{AK}}\)

Tam giác  vuông cân tại A mà \(AK \bot SC\) nên K là trung điểm của SC

\( \Rightarrow AK = \dfrac{1}{2}SC \)\(\;= \dfrac{1}{2}\sqrt {S{A^2} + A{C^2}}  = a\)

Ta có I là trọng tâm \(\Delta SAC\) mà \(EF\parallel BD\) nên

\(\dfrac{{{\rm{EF}}}}{{BD}} = \dfrac{{SI}}{{SO}} = \dfrac{2}{3}\) \( \Rightarrow {\rm{EF = }}\dfrac{2}{3}BD = \dfrac{{2a\sqrt 2 }}{3}\)

Tứ giác AEKF có hai đường chéo vuông góc với nhau nên diện tích

của nó \(S = \dfrac{1}{2}AK.{\rm{EF}} = \dfrac{1}{2}.a.\dfrac{{2a\sqrt 2 }}{3} \)\(\,= \dfrac{{{a^2}\sqrt 2 }}{3}\)

Câu 13:

Đề thi HK2 Toán 11 – Tham khảo số 6 – 2019 3

Xét dãy \(\left( {{a_n}} \right)\) là độ dài cạnh của của dãy hình vuông

\({C_1},{C_2},{C_3},…,{C_n}…\) với \({a_1} = 4\)

Ta có

\({a_{n + 1}} = \sqrt {{{\left( {\dfrac{1}{4}{a_n}} \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{3}{4}{a_n}} \right)}^2}} \)\(\, = {a_n}.\dfrac{{\sqrt {10} }}{4}\)

Vậy dãy \(\left( {{a_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(\dfrac{{\sqrt {10} }}{4}\)

Ta có \({S_{n + 1}} = {\left( {{a_{n + 1}}} \right)^2} = {\left( {{a_n}.\dfrac{{\sqrt {10} }}{4}} \right)^2} \)\(\,= {\left( {{a_n}} \right)^2}.\dfrac{5}{8} = {S_n}.\dfrac{5}{8}\)

Suy ra dãy \(\left( {{S_n}} \right)\) lập thành cấp số nhân lùi vô hạn với công bội \(q = \dfrac{5}{8}\) và

\({S_1} = 16\)

Vậy  \({S_1} + {S_2} + {S_3} + … + {S_n} + … = \dfrac{{{S_1}}}{{1 – q}}\)\(\, = \dfrac{{16}}{{1 – \dfrac{5}{8}}} = \dfrac{{128}}{3}\)

Thẻ (tag): De thi hk2 toan 11

Bài liên quan:

  • 1. Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số…
  • 2. Game lật hình Học công thức Đạo Hàm – Toán 11
  • 3. Học công thức Đạo Hàm – Toán 11
  • 4. Yêu cầu cần đạt lớp 11 – MÔN TOÁN.doc
  • 5. NBV – BÀI TOÁN THỰC TẾ TOÁN 11 FILE pdf

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Học toán lớp 11

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.