• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trả lời câu hỏi trong bài 13 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm – Kết nối

Ngày 09/07/2022 Chuyên mục: Học Toán lớp 10 – SGK Kết nối

Trả lời câu hỏi trong bài 13 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
=============

1. SỐ TRUNG BÌNH VÀ TRUNG VỊ

a) Số trung bình

Hoạt động 1:  Tính trung bình cộng điểm khảo sát tiếng Anh của mỗi lớp A và B.

Hướng dẫn giải:

  • Điểm trung bình lớp A: 5,92.
  • Điểm trung bình lớp B: 6,28.

Hoạt động 2:  Dựa trên điểm trung bình, hãy cho biết phương pháp học tập nào hiệu quả hơn.

Hướng dẫn giải: 

Phương pháp học của lớp B hiệu quả hơn.

Luyện tập 1:  Bảng sau cho biết thời gian chạy cự li 100m của các bạn trong lớp (đơn vị giây):

Giải bài 13 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Hãy tính thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp.

Hướng dẫn giải:

Thời gian chạy trung bình: $\frac{5.12+7.13+10.14+8.15+6.16}{5+7+10+8+6}\approx 14,1$

b) Trung vị

Hoạt động 3:  Một công ty nhỏ gồm 1 giám đốc và 5 nhân viên, thu nhập mỗi tháng của giám đốc là 20 triệu đồng, của nhân viên là 4 triệu đồng.

a. Tính thu nhập trung bình của các thành viên trong công ty.

b. Thu nhập trung bình có phản ánh đúng thu nhập của nhân viên công ty không?

Hướng dẫn giải:

a. Thu nhập trung bình của các thành viên trong công ty: xấp xỉ 6,67 triệu đồng.

b. Thu nhập trung bình không phản ánh đúng thu nhập của nhân viên công ty.

Luyện tập 2:  Chiều dài (đơn vị feet) của 7 con cá voi trưởng thành được cho như sau:

48       53       51         31          53        112            52.

Tìm số trung bình và trung vị của mẫu số liệu trên. Trong hai số đó, số nào phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trường thành này?

Hướng dẫn giải:

  • Số trung bình: $\frac{48+53+51+31+53+112+52}{7}\approx 57,14$
  • Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:

31      48         51         52          53           53          112.

  • Số trung vị là: 52. 
  • Số trung vị phù hợp để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trường thành.

2. TỨ PHÂN VỊ

Hoạt động 4:  Điểm (thang điểm 100) của 12 thí sinh cao điểm nhất trong một cuộc thi như sau:

58      74         92         81         97         88         75          69          87         69          75        77.

Ban tổ chức muốn trao các giải Nhât, Nhì, Ba, Tư cho các thí sinh này, mỗi giải trao cho 25% số thi sinh (3 thí sinh).

Em hãy giúp ban tổ chức xác định các ngưỡng điểm để phân loại thí sinh.

Hướng dẫn giải:

  • Nhóm Tư: 58, 69, 69. Ngưỡng điểm: nhỏ hơn70, lớn hơn 57.
  • Nhóm Ba: 74, 75, 75. Ngưỡng điểm: nhỏ hơn 76, lớn hơn 70.
  • Nhóm Nhì: 77, 81, 87. Ngưỡng điểm: nhỏ hơn 88, lớn hơn 76.
  • Nhóm Nhất: 88, 92, 97. Ngưỡng điểm: nhỏ hơn 98, lớn hơn 91.

Luyện tập 3:  Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên Internet trong một tuần của một số học sinh lớp 10:

Giải bài 13 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Hãy tìm các tứ phân vị cho mẫu số liệu này.

Hướng dẫn giải:

Sắp xếp các giá trị theo thứ tự không giảm:

0  0  1  1  1  1  2  2  2  2  2  2  3  3  3  3  3  3  3  3  3  3  3  3  4  4  4   4  4  4  4  4  5  5  5.

  • n = 35, nên trung vị Q 2 = 3 (ở vị trí thứ 18).
  • Ta tìm Q1 là trung vị của nửa bên trái Q2 là: 

0  0  1  1  1  1  2  2  2  2  2  2  3  3  3  3  3

tìm được Q1 = 2.

  • Ta tìm Q 3 là trung vị của nửa bên trái Q2 là: 

3  3  3  3  3  3  4  4  4   4  4  4  4  4  5  5  5

tìm được Q3 = 4.

3. MỐT

Hoạt động 5:  Một cửa hàng giày thể thao đã thống kê cỡ giày của một số khách hàng nam được chọn ngẫu nhiên cho kết quả như sau:

38    39    39       38         40        41       39      39        38       39      39       39      40       39       39.

a. Tính cỡ giày trung bình. Số trung bình này có ý nghĩa gì với cửa hàng hay không?

b. Cửa hàng nên nhập cỡ giày nào với số lượng nhiều nhất?

Hướng dẫn giải:

a. Cỡ giày trung bình: 39,1.

Số trung bình này không có ý nghĩa gì.

b. Nên nhập cỡ giầy 39 số lượng nhiều nhất, vì xuất hiện nhiều nhất trong bảng số liệu.

Vận dụng:  Hãy tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu về điểm khảo sát của lớp A và lớp B ở đầu bài học để phân tích và so sánh hiệu quả học tập của hai phương pháp này.

Hướng dẫn giải:

– Lớp A:

Sắp xếp giá trị điểm khảo sát theo thứ tự không giảm:

2    2   3    3   4    4    5    5    5     5     5    6      6    7      7     7   7   7    7    8    8    8     9    9    9.

  • Số trung vị là: 6
  • n = 25, nên trung vị Q2 = 6 (ở vị trí thứ 18).

Ta tìm Q1 là trung vị của nửa bên trái Q2 là: 2    2   3    3   4    4    5    5    5     5     5    6

tìm được Q1 = 4,5.

Ta tìm Q3 là trung vị của nửa bên phải Q2 là:  7    7    7     7   7    7    8    8    8    9     9    9.

tìm được Q3 = 7,5

=> Tứ phân vị là: Q2 = 6;  Q1 = 4,5; Q3 = 7,5.

– Lớp B:

Sắp xếp điểm khảo sát theo thứ tự không giảm:

3   3    4    4    5    5    5    5     6    6    6    6    6     7   7    7    7    7    7    7     8    8    9    9     10

  • Số trung vị là: 6.
  • Tứ phân vị là: Q2 = 6;  Q1 = 5,5; Q3 = 7,5
  • Mốt là: 7

Lớp B học tập hiệu qua hơn. 

=============
– Học Toán lớp 10 – Kết nối

Thẻ (tag): Học Toán 10 chương 5 - KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giáo án (KHBD) KNTT_C5_B12_SO GAN DUNG VA SAI SO.docx
  • 2. Giáo án (KHBD) KNTT_P2_MANG XA MOI LOI VA HAI.pptx
  • 3. Giáo án (KHBD) KNTT_P1_HDTN TIM HIEU MOT SO KT VE TAI CHINH.pptx
  • 4. Giáo án (KHBD) KNTT_P2_MANG XA HOI LOI VA HAI.docx
  • 5. Giáo án (KHBD) KNTT_C5_B14_CAC SO DAC TRUNG, DO DO PHAN TAN.pptx

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Học Toán lớp 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.