• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trả lời câu hỏi trong bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ – Kết nối

Ngày 09/07/2022 Chuyên mục: Học Toán lớp 10 – SGK Kết nối

Trả lời câu hỏi trong bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ
=============

1. GÓC GIỮA HAI VECTƠ

Hoạt động 1:  Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng được gọi là số đo góc giữa hai vectơ $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AC}$. Hãy tìm số đo các góc giữa $\overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{BD}$, $\overrightarrow{DA}$ và $\overrightarrow{DB}$.

Giải bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ

Hướng dẫn giải:

Số đo góc giữa $\overrightarrow{BC}$ và $\overrightarrow{BD}$ là số đo góc CBD, có số đo: 30o

Số đo góc giữa $\overrightarrow{DA}$ và $\overrightarrow{DB}$ là số đo góc BDA, có số đo: 80o – 30o = 50o.

(Vì trong tam giác BCD, góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó).

Câu hỏi 1:  Khi nào thì góc giữa hai vecto bằng 0o , bằng 180o?

Hướng dẫn giải:

  • Góc giữa hai vecto bằng 0o khi hai vecto cùng hướng.
  • Góc giữa hai vecto bằng 180o khi hai vecto ngược hướng.

Luyện tập 1:  Cho tam giác đều ABC. Tính ($\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC}$).

Hướng dẫn giải:

Giải bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ

Dựng vecto $\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BC}$

=> ($\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC}$) = ($\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD}$)= $\widehat{BAD}$

Do AD // BC nên ta có: $\widehat{BAD}=180^{o}-\widehat{ABD}=180^{o}- 60^{o}=120^{o}$.

Vậy ($\overrightarrow{AB},\overrightarrow{BC}$) = $120^{o}$.

2. TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ

Câu hỏi 2:  Khi nào thì tích vô hướng của hai vecto $\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}$ là một số dương? Là một số âm?

Hướng dẫn giải:

  • Tích vô hướng của hai vecto $\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}$ là một số dương khi góc giữa hai vecto $\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}$ là góc nhỏ hơn $90^{o}$.
  • Tích vô hướng của hai vecto $\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}$ là một số dương khi góc giữa hai vecto $\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}$ là góc lớn hơn $90^{o}$.

Câu hỏi 3:  Khi nào thì $\left ( \overrightarrow{u}.\overrightarrow{v} \right )^{2}=\overrightarrow{u}^{2}.\overrightarrow{v}^{2}$?

Hướng dẫn giải:

Ta có: $\left ( \overrightarrow{u}.\overrightarrow{v} \right )^{2}=\left (  |\overrightarrow{u}|.|\overrightarrow{v}|.cos(\overrightarrow{u},\overrightarrow{v})\right )=\overrightarrow{u}^{2}.\overrightarrow{v}^{2}.cos^{2}(\overrightarrow{u},\overrightarrow{v})$

Nên $\left ( \overrightarrow{u}.\overrightarrow{v} \right )^{2}=\overrightarrow{u}^{2}.\overrightarrow{v}^{2}$ thì $cos(\overrightarrow{u},\overrightarrow{v})=0$, hay là $\overrightarrow{u},\overrightarrow{v}$ cùng hướng.

Luyện tập 2:  Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Hãy tính $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}$ theo a, b,c.

Hướng dẫn giải:

$\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}= AB.AC.cosBAC$

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC có: $cosA=\frac{AB^{2}+AC^{2}-BC^{2}}{2.AB.AC}=\frac{c^{2}+b^{2}-a^{2}}{2.c.b}$

Suy ra: $\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}$= $b.c.\frac{c^{2}+b^{2}-a^{2}}{2.c.b}$

=$\frac{c^{2}+b^{2}-a^{2}}{2}$

3. BIỂU THỨC TỌA ĐỘ VÀ TÍNH CHẤT CỦA TÍCH VÔ HƯỚNG

Hoạt động 2:  Cho hai vecto cùng phương $\overrightarrow{u}=(x; y)$ và $\overrightarrow{v}=(kx; ky)$. Hãy kiểm tra công thức $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}=k(x^{2}+y^{2})$ theo từng trường hợp sau:

a. $\overrightarrow{u}= \overrightarrow{0}$

b. $\overrightarrow{u} \neq  \overrightarrow{0}$ và $k\geq 0$

c. $\overrightarrow{u} \neq  \overrightarrow{0}$ và k<0.

Hướng dẫn giải:

Do hai vecto $\overrightarrow{u}$ và $\overrightarrow{v}$ cùng phương nên: $(\overrightarrow{u},\overrightarrow{v})= 0^{o}$

Suy ra: $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}=|\overrightarrow{u}|.|\overrightarrow{v}|$

= $\sqrt{x^{2}+y^{2}}.\sqrt{(kx)^{2}+(ky)^{2}}$= $k(x^{2}+y^{2})$.

a. Nếu $\overrightarrow{u}= \overrightarrow{0}$ thì x = y = 0.

Suy ra: $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}=0$

b. Nếu $\overrightarrow{u} \neq  \overrightarrow{0}$ và $k\geq 0$ thì $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}=k(x^{2}+y^{2}) \geq 0$.

c. Nếu $\overrightarrow{u} \neq  \overrightarrow{0}$ và $k\geq 0$ thì $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}=k(x^{2}+y^{2})$ < 0.

Hoạt động 3:  Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vecto không cùng phương $\overrightarrow{u}=(x; y)$ và $\overrightarrow{v}=(x’; y’)$.

a. Xác định tọa độ của các điểm A và B sao cho $\overrightarrow{OA}=\overrightarrow{u}$, $\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{v}$.

b. Tính AB2, OA2, OB2 theo tọa độ của A và B.

c. Tính $\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB}$ theo tọa độ của A, B.

Hướng dẫn giải:

a. Tọa độ điểm A(x; y) và tọa độ B(x’; y’).

b. $\overrightarrow{AB}(x’-x; y’-y)$, $\overrightarrow{OA}(x; y)$ và $\overrightarrow{OB}(x’; y’)$

AB2 = $(x’-x)^{2}+(y’-y)^{2}$

OA2 = $x^{2}+y^{2}$ 

$OB^{2} = x’^{2}+y’^{2}$

c.

$\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB}= OA.OB.cosAOB$

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABO có: $cosO=\frac{OA^{2}+OB^{2}-AB^{2}}{2.OA.OB}$

Suy ra: $\overrightarrow{OA}.\overrightarrow{OB}$= $\frac{OA^{2}+OB^{2}-AB^{2}}{2}$

= x.x’+ y.y’

Luyện tập 3:  Tính tích vô hướng và góc giữa hai vecto $\overrightarrow{u}= (0;-5), \overrightarrow{v}=(\sqrt{3};1)$

Hướng dẫn giải:

$\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}$=$0.\sqrt{3}+(-5).1=-5$

$cos(\overrightarrow{u},\overrightarrow{v})=\frac{0.\sqrt{3}+(-5).1}{\sqrt{0+5^{2}}.\sqrt{3+1}} = -0,5$

=> $(\overrightarrow{u},\overrightarrow{v})= 120^{o}$.

Hoạt động 4: Cho ba vecto $\overrightarrow{u}= (x_{1};y_{1}), \overrightarrow{v}= (x_{2};y_{2}), \overrightarrow{w}= (x_{3};y_{3})$.

a. Tính $\overrightarrow{u}.(\overrightarrow{v}+\overrightarrow{w})$, $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}+\overrightarrow{u}.\overrightarrow{w}$ theo tọa độ của các vecto $\overrightarrow{u}, \overrightarrow{v}, \overrightarrow{w}$.

b. So sánh $\overrightarrow{u}.(\overrightarrow{v}+\overrightarrow{w})$ và $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}+\overrightarrow{u}.\overrightarrow{w}$.

c. So sánh $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}$ và $\overrightarrow{v}.\overrightarrow{u}$.

Hướng dẫn giải:

a.

$(\overrightarrow{v}+\overrightarrow{w})$= $(x_{2}+x_{3};y_{2}+y_{3})$

$\overrightarrow{u}.(\overrightarrow{v}+\overrightarrow{w})$ = $x_{1}.(x_{2}+x_{3})+y_{1}.(y_{2}+y_{3})$.

$\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}+\overrightarrow{u}.\overrightarrow{w}$ = $x_{1}.x_{2}+y_{1}.y_{2}+x_{1}.x_{3}+y_{1}.y_{3}$= $x_{1}.(x_{2}+x_{3})+y_{1}.(y_{2}+y_{3})$.

b. $\overrightarrow{u}.(\overrightarrow{v}+\overrightarrow{w})$ = $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}+\overrightarrow{u}.\overrightarrow{w}$.

c. $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}$=$x_{1}.x_{2}+y_{1}.y_{2}$

$\overrightarrow{v}.\overrightarrow{u}$=$x_{2}.x_{1}+y_{2}.y_{1}$.

Suy ra: $\overrightarrow{u}.\overrightarrow{v}$ = $\overrightarrow{v}.\overrightarrow{u}$

Luyện tập 4:  Cho tam giác ABC với A(-1; 2), B(8; -1), C(8; 8). Gọi H là trực tâm của tam giác.

a. Chứng minh rằng $\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{BC}= \overrightarrow{0}$ và $\overrightarrow{BH}.\overrightarrow{CA}= \overrightarrow{0}$.

b. Tìm tọa độ của H.

c. Giải tam giác ABC.

Hướng dẫn giải:

a. Do H là trực tâm của tam giác ABC nên AH vuông góc với BC, BH vuông góc với CA.

Suy ra: $\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{BC}= \overrightarrow{0}$ và $\overrightarrow{BH}.\overrightarrow{CA}= \overrightarrow{0}$

b. Gọi H(x; y)

Ta có: $\overrightarrow{AH}.\overrightarrow{BC}=0$  và $\overrightarrow{BH}.\overrightarrow{CA}= 0$

Với $\overrightarrow{AH}(x+1; y-2)$; $\overrightarrow{BC}(0; 9)$; $\overrightarrow{BH}(x-8; y+1)$; $\overrightarrow{CA}(-9; -6)$

$\left\{\begin{matrix}(x+1).0 + (y-2).9 = 0\\ (x-8).(-9)+(y+1).(-6)=0\end{matrix}\right.$

Suy ra: x = 6; y =2.

Vậy H(6; 2).

c. $\overrightarrow{AB}(9; -3)$; $\overrightarrow{BC}(0; 9)$; $\overrightarrow{CA}(-9; -6)$

AB= $\sqrt{9^{2}+3^{2}}=3\sqrt{10}$ 

AC = $\sqrt{9^{2}+6^{2}}=3\sqrt{13}$

BC = $\sqrt{0^{2}+9^{2}}=9$.

  • Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC có: $cosA=\frac{AB^{2}+AC^{2}-BC^{2}}{2.AB.AC}\approx 0,61$

=>$\widehat{A}\approx 52^{o}$

  • Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC có: $cosB=\frac{AB^{2}+BC^{2}-AC^{2}}{2.AB.BC}\approx 0,32$

=>$\widehat{B}\approx 71,6^{o}$

=> $\widehat{C}=180^{o}-52^{o}-71,6^{o}=56,4^{o}$.

Vận dụng:  Một lực $\overrightarrow{F}$ không đổi tác động vào một vật và điểm đặt của lực chuyển động thẳng từ A đến B. Lực $\overrightarrow{F}$ được phân tích thành hai lực thành phần là $\overrightarrow{F_{1}}$ và $\overrightarrow{F_{2}}$ ($\overrightarrow{F}=\overrightarrow{F_{1}}$ +$\overrightarrow{F_{2}}$).

a. Dựa vào tính chất của tích vô hướng, hãy giải thích vì sao công sinh bởi lực $\overrightarrow{F}$ (đã được đề cập ở trên) bằng tổng của các công sinh bởi các lực $\overrightarrow{F_{1}}$ và $\overrightarrow{F_{2}}$.

b. Giả sử các lực thành phần $\overrightarrow{F_{1}}$ và $\overrightarrow{F_{2}}$ tương ứng cùng phương, vuông góc ới phương chuyển động của vật. Hãy tìm mối quan hệ giữa các công sinh bởi lực $\overrightarrow{F}$ và lực $\overrightarrow{F_{1}}$.

Giải bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ

Hướng dẫn giải:

a. Công của lực $\overrightarrow{F}$ là: A = $\overrightarrow{F}.\overrightarrow{AB}$ = $(\overrightarrow{F_{1}}+\overrightarrow{F_{1}}).\overrightarrow{AB}$

= $\overrightarrow{F_{1}}.\overrightarrow{AB}+ \overrightarrow{F_{2}}.\overrightarrow{AB}$

= $A_{1} + A_{2}$

Với $A_{1}, A_{2}$ lần lượt là công của lực $\overrightarrow{F_{1}}$ và $\overrightarrow{F_{2}}$.

Vậy công sinh bởi lực $\overrightarrow{F}$ bằng tổng của các công sinh bởi các lực $\overrightarrow{F_{1}}$ và $\overrightarrow{F_{2}}$.

b.

  • Công sinh bởi lực $\overrightarrow{F_{1}}$ là: $A_{1}=|\overrightarrow{F_{1}}|.AB.cos0^{o}=|\overrightarrow{F_{1}}|.AB$
  • Công sinh bởi lực $\overrightarrow{F_{2}}$ là: $A_{2}=|\overrightarrow{F_{2}}|.AB.cos90^{o}= 0$
  • Công sinh bởi lực $\overrightarrow{F}$ là: A = $\overrightarrow{F_{1}}.\overrightarrow{AB}+ \overrightarrow{F_{2}}.\overrightarrow{AB}$

Suy ra: $A = |\overrightarrow{F_{1}}|.AB + 0 = |\overrightarrow{F_{1}}|.AB$ = $A_{1} $

Vậy công sinh bởi lực $\overrightarrow{F}$ bằng công sinh bởi lực $\overrightarrow{F_{1}}$.

=============
– Học Toán lớp 10 – Kết nối

Thẻ (tag): Học Toán 10 chương 4 - KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giáo án (KHBD) KNTT_C5_B12_SO GAN DUNG VA SAI SO.pptx
  • 2. Giáo án (KHBD) KNTT_C5_B13_ CAC SO DAC TRUNG, DO XU THE TRUNG TAM.docx
  • 3. Giáo án (KHBD) KNTT_C5_B12_SO GAN DUNG VA SAI SO.docx
  • 4. Giáo án (KHBD) KNTT_P2_MANG XA MOI LOI VA HAI.pptx
  • 5. Giáo án (KHBD) KNTT_P1_HDTN TIM HIEU MOT SO KT VE TAI CHINH.pptx

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Học Toán lớp 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.