GIẢI CHI TIẾT Giải SGK Toán 11 Bài 7: Cấp số nhân - SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC ================ Giải bài tập Toán lớp 11 Bài 7: Cấp số nhân Mở đầu trang 52 Toán 11 Tập 1: Một công ty tuyển một chuyên gia về công nghệ thông tin với mức lương năm đầu là 240 triệu đồng và cam kết sẽ tăng thêm 5% lương mỗi năm so với năm liền trước đó. Tính tổng số lương mà chuyên gia đó … [Đọc thêm...] vềGiải SGK Toán 11 Bài 7: Cấp số nhân – KNTT
Kết quả tìm kiếm cho: một cậu bé phá án 2
Giải SGK Toán 11 Bài 5: Dãy số – KNTT
GIẢI CHI TIẾT Giải SGK Toán 11 Bài 5: Dãy số - SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC ================ Giải bài tập Toán lớp 11 Bài 5: Dãy số Mở đầu trang 42 Toán 11 Tập 1: Năm 2020, số dân của một thành phố trực thuộc tỉnh là khoảng 500 nghìn người. Người ta ước tính rằng số dân của thành phố đó sẽ tăng trưởng với tốc độ khoảng 2% mỗi năm. Khi đó số dân Pn (nghìn người) của thành … [Đọc thêm...] vềGiải SGK Toán 11 Bài 5: Dãy số – KNTT
HỌC Bài 5. Phương trình lượng giác cơ bản – Toán 11 CTST
HỌC Bài 5. Phương trình lượng giác cơ bản - Toán 11 CTST ============== Lý thuyết Phương trình lượng giác cơ bản – SGK Toán 11 CTST 1. Phương trình tương đương – Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm. – Nếu phương trình f(x) =0 tương đương với phương trình g(x) =0 thì ta viết \(f(x) = 0 \Leftrightarrow g(x) = 0\) – Các … [Đọc thêm...] vềHỌC Bài 5. Phương trình lượng giác cơ bản – Toán 11 CTST
Học Bài 4. Hàm số lượng giác và đồ thị – Toán 11 CTST
Học Bài 4. Hàm số lượng giác và đồ thị - Toán 11 CTST ============ Lý thuyết Hàm số lượng giác và đồ thị 1 . Hàm số lượng giác Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực sinx được gọi là hàm số sin, kí hiệu y = sinx. Tập xác định của hàm số sin là \(\mathbb{R}\). Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực cosx được gọi … [Đọc thêm...] vềHọc Bài 4. Hàm số lượng giác và đồ thị – Toán 11 CTST
Học Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản – Toán 11 KNTT
Học Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản - Toán 11 KNTT ============= Lý thuyết Phương trình lượng giác cơ bản – SGK Toán 11 KNTT 1. Khái niệm phương trình tương đương Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm. Nếu phương trình f(x) =0 tương đương với phương trình g(x) =0 thì ta viết \(f(x) = 0 \Leftrightarrow g(x) = 0\) *Chú ý: … [Đọc thêm...] vềHọc Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản – Toán 11 KNTT
Giải SGK Bài tập cuối chương 1 – Toán 11 CD
Giải SGK Bài tập cuối chương 1 - Toán 11 CD ========= Bài 1 trang 41 SGK Toán 11 tập 1 – CD Đề bài Hàm số y = sinx đồng biến trên khoảng: A. \(\left( {0;\pi } \right)\) B. \(\left( { – \frac{{3\pi }}{2}; – \frac{\pi }{2}} \right)\) C. \(\left( { – \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) D. \(\left( { – \pi ;0} \right)\) Sử dụng khoảng biến … [Đọc thêm...] vềGiải SGK Bài tập cuối chương 1 – Toán 11 CD
Học Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản – Toán 11 CD
Học Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản - Toán 11 CD ============== Lý thuyết Phương trình lượng giác cơ bản – Toán 11 CD 1. Khái niệm phương trình tương đương – Hai phương trình (cùng ẩn) được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm. – Nếu phương trình f(x) =0 tương đương với phương trình g(x) =0 thì ta viết \(f(x) = 0 \Leftrightarrow g(x) = 0\) … [Đọc thêm...] vềHọc Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản – Toán 11 CD
Học Bài 3. Hàm số lượng giác và đồ thị – Toán 11 CD
Học Bài 3. Hàm số lượng giác và đồ thị - Toán 11 CD ============= Lý thuyết Hàm số lượng giác và đồ thị – SGK Toán 11 Cánh Diều I. Hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn 1. Hàm số chẵn, hàm số lẻ Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là D. Hàm số f(x) được gọi là hàm số chẵn nếu \(\forall x \in D\) thì \( – x \in D\) và \(f( – x) = f(x)\). Đồ thị … [Đọc thêm...] vềHọc Bài 3. Hàm số lượng giác và đồ thị – Toán 11 CD
Học Bài 3. Các công thức lượng giác Toán 11 – CTST
Học Bài 3. Các công thức lượng giác Toán 11 - CTST ============= Lý thuyết Các công thức lượng giác – SGK Toán 11 CTST 1. Công thức cộng \(\begin{array}{l}\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos asinb\\sin\left( {a – b} \right) = \sin a\cos b – \cos asinb\\\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b – \sin asinb\\\cos \left( {a – b} \right) = \cos a\cos b … [Đọc thêm...] vềHọc Bài 3. Các công thức lượng giác Toán 11 – CTST
Học Bài 2. Các phép biến đổi lượng giác – Toán 11 – CD
Học Bài 2. Các phép biến đổi lượng giác - Toán 11 - CD ============== Lý thuyết I. Công thức cộng \(\begin{array}{l}\sin \left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos asinb\\sin\left( {a – b} \right) = \sin a\cos b – \cos asinb\\\cos \left( {a + b} \right) = \cos a\cos b – \sin asinb\\\cos \left( {a – b} \right) = \cos a\cos b + \sin asinb\\\tan \left( {a + b} … [Đọc thêm...] vềHọc Bài 2. Các phép biến đổi lượng giác – Toán 11 – CD








