• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Ngày 13/09/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 4 – Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 3: Số chẵn, số lẻ – KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 12 Bài 3 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 12 Bài 1: Khoanh màu đỏ vào số chẵn, màu xanh vào số lẻ trong các số dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 12 Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Trên tia số có:

– Các số chẵn là: ………………………………………………………………….

– Các số lẻ là: …………………………………………………………………….

Lời giải:

Trên tia số có:

– Các số chẵn là: 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22.

– Các số lẻ là: 11, 13, 15, 17, 19, 21.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 12 Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Từ 110 đến 131 có …… số chẵn, có …… số lẻ.

Lời giải:

Từ 110 đến 131 có 11 số chẵn, có 11 số lẻ.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 12 Bài 4: Việt đếm các số cách đều 5 từ 0 đến 100. Hỏi Việt đã đếm được bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Các số cách đều 5 từ 0 đến 100 thành 0,5,10,……,100

Số số hạng của dãy số việt đếm

(100 – 0) : 5 + 1 = 21 (số hạng)

Ta thấy: số đầu và số cuối của dãy số đều là số chẵn.

→ số chẵn = số lẻ + 1

→ số lẻ = 21−12=10 số

Số chẵn : 21 – 10 = 11 số

Vậy bạn Việt đếm được 11 số chẵn và 10 số lẻ

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 12, 13 Bài 3 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 12 Bài 1: Số ?

a) Bên dây số chẵn: Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

b) Bên dãy số lẻ: Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Lời giải:

a) Bên dây số chẵn: Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

b) Bên dãy số lẻ: Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 13 Bài 2: Viết tên bông hoa A, B, C hoặc D thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Con ong bay theo đường:

a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa …..

b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa …..

c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa …..

d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa …..

Lời giải:

Con ong bay theo đường:

a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa D

b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa A

c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa C

d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa B

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 13 Bài 3: a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

– Biết 124 và 126 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau …… đơn vị.

– Biết 127 và 129 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ….. đơn vị.

b) – Viết tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp.

112

hoặc

– Viết tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp.

261

hoặc

Lời giải:

a)

– Biết 124 và 126 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

– Biết 127 và 129 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

b)

– Viết tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

– Viết tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 3: Số chẵn, số lẻ

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 13 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Từ ba thẻ số 9, 3, 0 lập được:

– Các số lẻ có ba chữ số là: ……………………………………………….

– Các số chẵn có ba chữ số là: . …………………………………………..

Lời giải:

– Các số lẻ có ba chữ số là: 903; 309

– Các số chẵn có ba chữ số là: . 930; 390

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000

Bài 3: Số chẵn, số lẻ

=============
THUỘC: GIẢI VỞ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Chủ đề 1 - 2 - VBT TOAN 4 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 37: Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 36: Ôn tập đo lường
  • 4. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 35: Ôn tập hình học
  • 5. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.