• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 26: Luyện tập chung

Ngày 13/09/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 4 – Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 26: Luyện tập chung – KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 26: Luyện tập chung

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 89, 90 Bài 26 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 89 Bài 1: Tính nhẩm.

a) 20 000 000 + 500 000 – 6 000 000 = …..

b) 7 000 000 + (3 000 000 – 500 000) = …..

c) 300 000 – 50 000 + 700 000 = …..

d) 5 000 000 – (40 000 – 30 000) = …..

Lời giải

a) 20 000 000 + 500 000 – 6 000 000 = 14 500 000

b) 7 000 000 + (3 000 000 – 500 000) = 9 500 000

c) 300 000 – 50 000 + 700 000 = 950 000

d) 5 000 000 – (40 000 – 30 000) = 4 990 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 89 Bài 2: Đ, S?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 89, 90 Bài 26 Tiết 1 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 89 Bài 3: Tính kết quả các phép tính dưới đây rồi tô màu ô số thể hiện kết quả theo mẫu để được hình vẽ bí ẩn.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung

38 876 – 38 201 = 675

81 – 56 = …..

1 000 000 – 999 905 = …..

308 + 208 = …..

16 183 + 39 141 = …..

1 872 + 4 430 = …..

100 000 000 – 99 999 992 = …..

8 279 476 – 7 565 942 = …..

Lời giải

Tính kết quả các phép tính dưới đây rồi tô màu ô số thể hiện kết quả theo mẫu để được hình vẽ bí ẩn.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung

38 876 – 38 201 = 675

81 – 56 = 25

1 000 000 – 999 905 = 95

308 + 208 = 516

16 183 + 39 141 = 55 324

1 872 + 4 430 = 6 302

100 000 000 – 99 999 992 = 8

8 279 476 – 7 565 942 = 713 534

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 90 Bài 4: Cửa hàng có bán cuốn sách “Em yêu Toán học” với giá 125 000 đồng. Đang trong thời gian khuyến mãi, khách hàng sẽ được giảm 30 000 đồng khi mua hai cuốn sách cùng loại. Mai đã mua hai cuốn sách đó. Hỏi Mai cần phải trả của hàng bao nhiêu tiền?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải

Mai cần phải trả số tiền là:

(125 000 × 2) – 30 000 = 220 000 (đồng)

Đáp số: 220 000 đồng

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 90, 91, 92 Bài 26 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 90 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

87 172 + 18 383

………………………

………………………

………………………

183 991 + 283 807

………………………

………………………

………………………

1 824 449 – 482 729

………………………

………………………

………………………

48 182 183 – 17 529 092

………………………

………………………

………………………

Lời giải

87 172 + 18 383

+8717218383¯105555

183 991 + 283 807

+183991283807¯467798

1 824 449 – 482 729

−1824449482729¯1341720

48 182 183 – 17 529 092

−4818218317529092¯30653091

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 90 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 981 827 110 + 59 498 118 – 81 827 110

= ………………………………………………

= ………………………………………………

= ………………………………………………

b) 78 000 + 18 298 + 2 000

= ………………………………………………

= ………………………………………………

= ………………………………………………

Lời giải

a) 981 827 110 + 59 498 118 – 81 827 110

= (981 827 110 – 81 827 110) + 59 498 118

= 900 000 000 + 59 498 118

= 959 498 118

b) 78 000 + 18 298 + 2 000

= (78 000 + 2 000) + 18 298

= 80 000 + 18 298

= 98 298

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 91 Bài 3: Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung

Bài toán:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải

Bài toán:

Tổng tuổi của Anh và Em hiện tại là 42 tuổi. Biết Anh hơn Em 12 tuổi. Hỏi tuổi của Anh và Em hiện tại là bao nhiêu?

Bài giải

Tuổi của Anh là:

(42 + 12) : 2 = 27 (tuổi)

Tuổi của em là:

42 – 27 = 15 (tuổi)

Đáp số: Anh: 27 tuổi

Em: 15 tuổi

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 91 Bài 4: Cô Huyền có 11 500 000 đồng. Cô mua một chiếc máy với giá 2 750 000 đồng. Sau đó, cô bán chiếc máy đó với giá 3 250 000 đồng. Hỏi sau khi bán cô Huyền có bao nhiêu tiền?

Lời giải

Sau khi bán, cô Huyền có số tiền là:

(11 500 000 – 2 750 000) + 3 250 000 = 12 000 000 (đồng)

Đáp số: 12 000 000 đồng

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 92 Bài 5: Số 20 150 808 được ghép từ 8 thẻ số như hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung

Mỗi lượt di chuyển, Việt chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Việt cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 80 080 215.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải

Việt cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 80 080 215.

Lượt 1: Đổi chỗ số 8 (đơn vị) cho số 5 ta được 20 180 805

Lượt 2: Đổi chỗ số 1 cho số 0 (chục) ta được số 20 080 815

Lượt 3: Đổi chỗ số 2 cho số 8 (trăm) ta được số 80 080 215.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 92, 93 Bài 26 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 92 Bài 1: Đặt tính rồi tính.

87 819 993 – 17 903 987

…………………….

…………………….

…………………….

9 813 441 – 807 290

…………………….

…………………….

…………………….

Lời giải

87 819 993 – 17 903 987

−8781999317903987¯69916006

9 813 441 – 807 290

−9813441807290¯9006151

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 92 Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung

Hoá đơn nào tính sai giá tiền ?

A. Hoá đơn 1

B. Hoá đơn 2

C. Hoá đơn 3

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Hóa đơn 1: 13 000 + 7 500 + 27 500 = 48 000

Hóa đơn 2: 47 000 + 133 000 + 53 000 = 233 000

Hóa đơn: 11 000 + 5 000 + 84 500 = 100 500

Vậy hóa đơn 2 tính tiền sai.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 93 Bài 3: Bảo Ngọc mua một cuốn sách tô màu và một hộp bút màu. Giá của cuốn sách đó là 45 000 đồng. Giá của hộp bút màu nhiều hơn giá của cuốn sách là 5 000 đồng. Hỏi Bảo Ngọc cần trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Giá của hộp bút màu là:

45 000 + 5 000 = 50 000 (đồng)

Bảo Ngọc cần trả cho cửa hàng số tiền là:

45 000 + 50 000 = 95 000 (đồng)

Đáp số: 95 000 đồng

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 93 Bài 4: Trong dịp “Kế hoạch nhỏ” vừa qua, Nam và Việt đã quyên góp được 30 kg giấy vụn. Nam quyên góp ít hơn Việt 6 kg giấy vụn. Hỏi mỗi bạn đã quyền góp bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải

Nam quyên góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:

(30 – 6) : 2 = 12 (kg)

Việt quyên góp được số ki-lô-gam giấy vụn là:

30 – 12 = 18 (kg)

Đáp số: Nam: 12 kg giấy vụn

Việt: 18 kg giấy vụn

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 93 Bài 5: Tô màu hai tấm thẻ mà khi đổi chỗ vị trí hai tấm thẻ đó thì được phép tính đúng.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 26: Luyện tập chung

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 25: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài 26: Luyện tập chung

Bài 27: Hai đường thẳng vuông góc

Bài 28: Thực hành vẽ hai đường thẳng vuông góc

Bài 29: Hai đường thẳng song song

=============
THUỘC: GIẢI VỞ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Chủ đề 5 – 6 – VBT TOAN 4 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 37: Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 36: Ôn tập đo lường
  • 4. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 35: Ôn tập hình học
  • 5. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.