• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 21: Luyện tập chung

Ngày 13/09/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 4 – Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 21: Luyện tập chung – KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 21: Luyện tập chung

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 72, 73 Bài 21 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 72 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 6 m2 = ….. dm2

b) 4 cm2 = ….. mm2

c) 7 m2 15 dm2 = ….. d m2

600 dm2 = ….. m2

400 mm2= ….. cm2

5 cm2 4 mm2 = ….. mm2

Lời giải

a) 6 m2 = 600 dm2

b) 4 cm2 = 400 mm2

c) 7 m2 15 dm2 = 715 dm2

600 dm2 = 6 m2

400 mm2= 4 cm2

5 cm2 4 mm2 = 504 mm2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 72 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 8 yến 7 kg = …. kg

b) 1 tạ 30 kg = …. kg

c) 9 tấn = …. tạ

5 yến 2 kg = …. kg

2 tạ 5 yến = ….. yến

2 tấn 13 kg = ….. kg

Lời giải

a) 8 yến 7 kg = 87 kg

b) 1 tạ 30 kg = 130 kg

c) 9 tấn = 90 tạ

5 yến 2 kg = 52. kg

2 tạ 5 yến = 25 yến

2 tấn 13 kg = 2 013 kg

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 72 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Khu vườn của cô Trà có dạng hình chữ nhật với diện tích 5 000 m2, Cô Trà chia đều khu vườn đó thành năm phần.

a) Diện tích mỗi phần là ……… m2.

b) Cứ mỗi 1 000 m2, cô Trà thu được 160 kg đậu nành. Như vậy, cô Trà thu hoạch được tất cả …….. yến đậu nành.

Lời giải

a) Diện tích mỗi phần là 1 000 m2.

b) Cứ mỗi 1 000 m2, cô Trà thu được 160 kg đậu nành. Như vậy, cô Trà thu hoạch được tất cả 80 yến đậu nành.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 72 Bài 4: Ở nhà máy chế biến tôm, chị Dung lột vỏ một con tôm hết 6 giây. Hỏi chị ấy cần bao nhiêu giây để lột vỏ 7 con tôm?

Lời giải

Để lột vỏ 7 con tôm chị Dung cần:

6 × 7 = 42 (giây)

Đáp số: 42 giây

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 73 Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Em hãy đo độ dài các cạnh rồi tính diện tích chiếc nhãn vở hình chữ nhật.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Nhãn vở rộng ….. cm, dài …… cm, diện tích …….. cm2

Lời giải

Em hãy đo độ dài các cạnh rồi tính diện tích chiếc nhãn vở hình chữ nhật.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Nhãn vở rộng 3 cm, dài 6 cm, diện tích 18 cm2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 73, 74 Bài 21 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 73 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 9 thế kỉ = ….. năm

3 phút = ….. giây

b) 900 năm = ….. thế kỉ

67 giây = ….. phút ….. giây

Lời giải

a) 9 thế kỉ = 9 năm

3 phút = 180 giây

b) 900 năm = 9 thế kỉ

67 giây = 1 phút 7 giây

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 73 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Thím Tư có 2 tạ thóc. Vào cuối vụ, thím bán 8 yến thóc để mua 10 con vịt giống.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Sau hai tháng, mỗi con vịt ăn hết 3 kg thóc. Vậy lúc đó thím Tư còn lại ….. kg thóc.

Thím Tư bán đi 2 con vịt. Biết mỗi con vịt bán được 85 000 đồng. Tiền bán vịt của thím Tư là ….. đồng.

Lời giải

Thím Tư có 2 tạ thóc. Vào cuối vụ, thím bán 8 yến thóc để mua 10 con vịt giống.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Sau hai tháng, mỗi con vịt ăn hết 3 kg thóc. Vậy lúc đó thím Tư còn lại 90 kg thóc.

Thím Tư bán đi 2 con vịt. Biết mỗi con vịt bán được 85 000 đồng. Tiền bán vịt của thím Tư là 170 000 đồng.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 74 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Dưới đây là kích thước và hình vẽ của một chi tiết máy.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Diện tích của chi tiết máy đó là ….. mm2

Lời giải

Dưới đây là kích thước và hình vẽ của một chi tiết máy.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Diện tích của chi tiết máy đó là 64 mm2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 74 Bài 4: Nối diện tích thích hợp với mỗi vật.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 74 Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Bộ bách khoa toàn thư đầu tiên của Việt Nam là Lịch triều hiến chương loại chí, bắt đầu được biên soạn vào năm 1809. Dịp kỉ niệm 500 năm bộ sách này sẽ vào năm ………. Năm đó thuộc thế kỉ ………

Lời giải

Bộ bách khoa toàn thư đầu tiên của Việt Nam là Lịch triều hiến chương loại chí, bắt đầu được biên soạn vào năm 1809. Dịp kỉ niệm 500 năm bộ sách này sẽ vào năm 2309. Năm đó thuộc thế kỉ XXIV

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 20: Thực hành và trải nghiệm sử dụng một số đơn vị đo đại lượng

Bài 21: Luyện tập chung

Bài 22: Phép cộng các số có nhiều chữ số

Bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số

Bài 24: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

=============
THUỘC: GIẢI VỞ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Chủ đề 3 – 4 – VBT TOAN 4 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 37: Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 36: Ôn tập đo lường
  • 4. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 35: Ôn tập hình học
  • 5. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.