• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 16: Luyện tập chung trang 53

Ngày 13/09/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 4 – Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 16: Luyện tập chung trang 53 – KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 16: Luyện tập chung trang 53

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 53 Bài 16 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 53 Bài 1: Số ?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 53 Bài 2: Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 53 Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 85 178 663 < 85 17… 662

b) 1 829 831 < 1 829…08 < 1…22 000

Lời giải:

a) 85 178 663 < 85 179 662

b) 1 829 831 < 1 829 908 < 1 922 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 53 Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Việt dùng ba tấm thẻ chứa số như hình trên để ghép số có chín chữ số. Vậy có thể ghép được số: ……………………………….

Lời giải:

Việt có thể ghép được số: 105 092 075; 105 075 092.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 53 Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Rô-bốt đã dùng các que tính để xếp được số 149 225 như hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Việt di chuyển một que tính để được số lớn nhất có thể.

Số đó là ……………….

Lời giải:

Rô-bốt đã dùng các que tính để xếp được số 149 225 như hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Việt di chuyển một que tính để được số lớn nhất có thể.

Số đó là 745 225

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 54, 55 Bài 16 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 54 Bài 1: >; <; = ?

73 817 199 ….. 83 716 190

1 800 003 ….. 1 000 000 + 800 000 + 3

9 068 817 ….. 9 100 000

5 000 009 ….. 9 000 000 + 5

Lời giải:

73 817 199 < 83 716 190

1 800 003 = 1 000 000 + 800 000 + 3

9 068 817 < 9 100 000

5 000 009 < 9 000 000 + 5

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 54 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 1 000 000; …..; 2 000 000; 2 500 000; ….. 3 500 000.

b) 2 999 996; 2 999 997; …..; 2 999 999; …..; 3 000 001.

c) 98 000 000; …..; …..; 101 000 000; 102 000 000.

Lời giải:

a) 1 000 000; 1 500 000; 2 000 000; 2 500 000; 3 000 000; 3 500 000.

b) 2 999 996; 2 999 997; 2 999 998; 2 999 999; 3 000 000; 3 000 001.

c) 98 000 000; 99 000 000; 100 000 000; 101 000 000; 102 000 000.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 54 Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Bác Ba mới nhận tiền công cho ngày làm việc đầu tiên. Bác nói rằng bác nhận được khoảng 500 000 đồng. Biết rằng số tiền chính xác mà bác nhận được là 485 000 đồng. Hỏi bác Ba đã làm tròn tiền công đến hàng nào?.

A. Hàng trăm

B. Hàng nghìn

C. Hàng chục nghìn

D. Hàng trăm nghìn

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Số 500 000 có các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn là 0, chữ số hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị so với chữ số hằng trăm nghìn của số 485 000

Vậy bác Ba đã làm tròn tiền công đến hàng trăm nghìn.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 54 Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mi cắt bốn mảnh giấy ghi 4 số thành 8 mảnh nhỏ như hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là:

……………………………………………..

…………………………………………………………………………………………..

Lời giải:

Các số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là:

100 000 000; 100 000; 125 000 110; 11 000 521

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 55 Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nếu viết hai số tự nhiên 28 và 45 cạnh nhau thì được số có bốn chữ số là 2 845. Việt đã viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau lên bảng thì được số có bảy chữ số.

Vậy Việt đã viết hai số là ….. và …..

Lời giải:

Nếu viết hai số tự nhiên 28 và 45 cạnh nhau thì được số có bốn chữ số là 2 845. Việt đã viết hai số tự nhiên liên tiếp cạnh nhau lên bảng thì được số có bảy chữ số.

Vậy Việt đã viết hai số là 9 và 10

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 55, 56 Bài 16 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 55 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Cho các số 26 789 999, 1 372 695, 17 695, 354 107.

Trong các số trên:

– Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: ………………………….

– Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: ………………………….

Lời giải:

– Số chỉ có một chữ số ở lớp triệu là: 1 372 695.

– Số chỉ có hai chữ số ở lớp nghìn là: 17 695

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 55 Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong hình dưới đây, số ghi trên máy bay là số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: ……………………………………………………………

Lời giải:

Số lít nước mỗi chiếc máy bay chở được trong một ngày chữa cháy sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 24 900; 146 150; 213 580; 250 300

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 56 Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

2 345 …01 = 2 3…5 701

456 218 > 456 2…8

1 000 000 < 1 000 00… < 1 000 002

Lời giải:

2 345 701 = 2 345 701

456 218 > 456 208

1 000 000 < 1 000 001 < 1 000 002

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 56 Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

Bé Mi lần lượt chụp ba cột cây số như hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Hình ở giữa không rõ số ki-lô-mét ghi trên cột cây số.

Số bị lấp là số …….

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Số bị lấp là số: Km 70

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 56 Bài 5: Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

Ghép các chữ số theo thứ tự thời gian phát triển của chuồn chuồn để được một số có bảy chữ số. Biết rằng chữ số 3 đứng ngay trước chữ số 7 và chữ số 5 đứng cuối cùng.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Số có bảy chữ số đó là ……………………..

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 16: Luyện tập chung

Số có bảy chữ số đó là: 1 372 695

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên

Bài 16: Luyện tập chung

Bài 17: Yến, tạ, tấn

Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông

Bài 19: Giây, thế kỉ

=============
THUỘC: GIẢI VỞ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Chủ đề 3 – 4 – VBT TOAN 4 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 37: Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 36: Ôn tập đo lường
  • 4. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 35: Ôn tập hình học
  • 5. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.