• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Ngày 13/09/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 4 – Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu – KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 43, 44 Bài 12 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 43 Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nam quay vòng quay như hình bên và quan sát số ghi trên vùng mà mũi tên chỉ vào.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Các sự kiện có thể xảy ra là:

– Nam quay vào vùng ghi số 1 000 000 000.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Các sự kiện có thể xảy ra là:

– Nam quay vào vùng ghi số 1 000 000 000.

– Nam quay vào vùng ghi số 20 222 021

– Nam quay vào vùng ghi số 200 000 000

– Nam quay vào vùng ghi số 483 000 000

– Nam quay vào vùng ghi số 14 021 993

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 43 Bài 2: Viết (theo mẫu).

Mẫu: 63 710 030 = 60 000 000 + 3 000 000 + 700 000 + 10 000 + 30

a) 380 008 574 = ……………………………………………………………………

b) 34 062 508 = ……………………………………………………………………..

c) 700 825 092 = ……………………………………………………………………

Lời giải:

a) 380 008 574 = 300 000 000 + 80 000 000 + 8 000 + 500 + 70 + 4

b) 34 062 508 = 30 000 000 + 4 000 000 + 60 000 + 2 000 + 500 + 8

c) 700 825 092 = 700 000 000 + 800 000 + 20 000 + 5 000 + 90 + 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 43 Bài 3: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu).

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Mẫu: 874 716 177: Chữ số 7 được gạch chân thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

· 58 319 911: ………………………………………………………………………….

· 8 499 009: ………………………………………………………………………….

· 516 800 153: ………………………………………………………………………

Lời giải:

· 58 319 911: Chữ số 9 được gạch chân thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.

· 8 499 009: Chữ số 8 được gạch chân thuộc hàng triệu, lớp triệu.

· 516 800 153: Chữ số 5 được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 44 Bài 4: Viết giá trị của chữ số được gạch chân trong mỗi số ở bảng sau.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 44 Bài 12 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 44 Bài 1: Đ,S?

Số 39 064 178 có:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 44 Bài 2: Số ?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 44 Bài 3: Số ?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 44 Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong các số 738 038 398, 7 488 000, 10 874 555, 8 000 000, số nào thoả mãn đồng thời các điều kiện dưới đây?

+ Chữ số 8 ở lớp triệu:

+ Lớp nghìn không chứa chữ số 3;

+ Các chữ số ở lớp đơn vị bằng nhau.

A. 738 038 398 B. 7 488 000 C. 10 874 555 D. 8 000 000

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Số 738 038 398 có lớp nghìn chứa chữ số 3 nên đáp án A sai.

Số 7 488 000 không có chữ số 8 ở lớp triệu nên đáp án B sai

Số 10 874 555 không có chữ số 8 ở lớp triệu nên đáp án C sai

Số 8 000 000 có chữ số 8 ở lớp triệu, lớp nghìn không chứa chữ số 3, ác chữ số ở lớp đơn vị bằng nhau nên đáp án D đúng.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 44 Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Số lớn nhất có sáu chữ số là: ……………………………………………….

b) Số liền sau của số 999 999 999 là: . …………………………………………

c) Số bé nhất có chín chữ số là: . ………………………………………………

Lời giải:

a) Số lớn nhất có sáu chữ số là: 999 999

b) Số liền sau của số 999 999 999 là: 1 000 000 000

c) Số bé nhất có chín chữ số là: 100 000 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 45, 46 Bài 12 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 45 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống (theo mẫu)

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 46 Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

· 783 176 330: ………………………………………………………………………..

· 83 177 334: …………………………………………………………………………

· 900 331 256: ………………………………………………………………………..

· 117 381 088: ………………………………………………………………………..

Lời giải:

· 783 176 330: Chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

· 83 177 334: Chữ số 8 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

· 900 331 256: Chữ số 1 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

· 117 381 088: Chữ số 1 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 46 Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong các số 123 456 789, 1 234 567, 210 987 543, 987 654 321, số nào thoả mãn đồng thời các điều kiện dưới đây?

+ Có các chữ số khác nhau;

+ Lớp triệu không chứa chữ số 9;

+ Lớp nghìn không chứa chữ số 5.

A. 123 456 789 B. 1 234 567 C. 210 987 543 D. 987 654 321

Lời giải:

Đáp án đúng là: B và C

Số 123 456 789 có lớp nghìn chứa chữ số 5 nên đáp án A sai.

Số 1 234 567 có các chữ số khác nhau, lớp triệu không chứa chữ số 9, lớp nghìn không chứa chữ số 5 nên đáp án B đúng.

Số 210 987 543 có các chữ số khác nhau, lớp triệu không chứa chữ số 9, lớp nghìn không chứa chữ số 5 nên đáp án C đúng.

Số 987 654 321 có lớp triệu chứa chữ số 9 nên đáp án D sai.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 46 Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nam dùng các mảnh bia dưới đây ghép được một số có chín chữ số.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Vậy số Nam ghép được có thể là: ……………………………………………………..

Lời giải:

Vậy số Nam ghép được có thể là: 720 036 002; 720 002 036.

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 11: Hàng và lớp

Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số

Bài 15: Làm quen với dãy số tự nhiên

=============
THUỘC: GIẢI VỞ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Chủ đề 3 – 4 – VBT TOAN 4 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 37: Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 36: Ôn tập đo lường
  • 4. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 35: Ôn tập hình học
  • 5. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.