• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Ngày 13/09/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 4 – Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000 – KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 36, 37 Bài 10 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 36 Bài 1: Hoàn thành bảng sau.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 36 Bài 2: Viết số tiền ở mỗi hình vào chỗ chấm.

a)

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

……….

b)

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

……….

c)

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

……….

Lời giải:

a)

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

423 500

b)

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

255 100

c)

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

255 100

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 36 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 384 200 = 300 000 + ….. + 4 000 + 200

b) 180 455 = ….. + 80 000 + 400 + ….. + …..

c) 470 080 = 400 000 + ….. + …..

Lời giải:

a) 384 200 = 300 000 + 80 000 + 4 000 + 200

b) 180 455 = 100 000 + 80 000 + 400 + 50 + 5

c) 470 080 = 400 000 + 70 000 + 80

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 37 Bài 4: Nối các bóng nói với thẻ giá thích hợp.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 37 Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

An viết 1 số có hai chữ số và 1 số có bốn chữ số cạnh nhau thì được 1 số có sáu chữ số là: 140 293.

Vậy An đã viết số ……. và số …….

Lời giải:

An viết 1 số có hai chữ số và 1 số có bốn chữ số cạnh nhau thì được 1 số có sáu chữ số là: 140 293.

Vậy An đã viết số 1 402 và số 93

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 37, 38 Bài 10 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 37 Bài 1: Số ?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 37 Bài 2: Số ?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 38 Bài 3: Viết (theo mẫu).

Mẫu: 738 930 = 700 000 + 30000 + 8 000 + 900 + 30

a) 394 001 = …………………………………………………………………………..

b) 500 600 = …………………………………………………………………………..

c) 341 504 = …………………………………………………………………………..

d) 123 456 = …………………………………………………………………………..

Lời giải:

a) 394 001 = 300 000 + 90 000 + 4 000 + 1

b) 500 600 = 500 000 + 600

c) 341 504 = 300 000 + 40 000 + 1 000 + 500 + 4

d) 123 456 = 100 000 + 20 000 + 3 000 + 400 + 50 + 6

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 38 Bài 4: Viết số thích hợp ứng với mỗi cách đọc lên các tấm bìa.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 38 Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.Dùng các tấm thẻ sau có thể ghép được số có sáu chữ số.

Dùng các tấm thẻ sau có thể ghép được số có sáu chữ số.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Các số có sáu chữ số có thể ghép được là: …..…………………………………………

………………………………………………………………………………………….

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Các số có sáu chữ số có thể ghép được là: 360 345; 364 503; 453 603; 450 336

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài 9: Luyện tập chung

Bài 10: Số có sáu chữ số. Số 1 000 000

Bài 11: Hàng và lớp

Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Bài 13: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

=============
THUỘC: GIẢI VỞ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Chủ đề 3 – 4 – VBT TOAN 4 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 37: Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 36: Ôn tập đo lường
  • 4. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 35: Ôn tập hình học
  • 5. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.