• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000

Ngày 13/09/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 4 – Kết nối

GIẢI CHI TIẾT Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000 – KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 5, 6 Bài 1 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 5 Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)

Trả lời

Viết số

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Đọc số

41 706

4

1

7

0

6

Bốn mươi mốt nghìn bảy trăm linh sáu

5

3

1

4

Năm mươi ba nghìn không trăm mười bốn

3

5

Chín mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm

9

Chín nghìn ba trăm linh chín

Hướng dẫn giải

Viết số

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Đọc số

41 706

4

1

7

0

6

Bốn mươi mốt nghìn bảy trăm linh sáu

53 014

5

3

0

1

4

Năm mươi ba nghìn không trăm mười bốn

96 375

9

6

3

7

5

Chín mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm

9 309

9

3

0

9

Chín nghìn ba trăm linh chín

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 5 Bài 2: Nối (theo mẫu).

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 5,6 Bài 1 Tiết 1 Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 5,6 Bài 1 Tiết 1 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) 8 741 = 8 000 + 700 + 40 + …………

b) 54 283 = 50 000 + 4 000 + ………… + 80 + 3

c) 69 240 = 60 000 + 9 000 + 200 + …………

d) 95 602 = 90 000 + 5 000 + ………… + 2

Hướng dẫn giải

a) 8 741 = 8 000 + 700 + 40 + 1

b) 54 283 = 50 000 + 4 000 + 200 + 80 + 3

c) 69 240 = 60 000 + 9 000 + 200 + 40

d) 95 602 = 90 000 + 5 000 + 600 + 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6 Bài 4: Số?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6 Bài 1 Tiết 1 Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6 Bài 1 Tiết 1 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6 Bài 5: Số?

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

40 317

40 318

21 420

21 421

59 001

87 500

Hướng dẫn giải

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

40 317

40 318

40 319

21 419

21 420

21 421

59 000

59 001

59 002

87 499

87 500

87 501

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6, 7 Bài 1 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6 Bài 1: >; <; =?

a)

100 000 □ 9 999

83 689 □ 83 700

42 000 □ 41 999

b)

7 452 □ 7 000 + 500 + 40 + 2

68 704 □ 60 000 + 8 000 + 700 + 4

90 990 □ 90 000 + 900 + 90

Hướng dẫn giải

a)

100 000 > 9 999

83 689 < 83 700

42 000 > 41 999

b)

7 452 < 7 000 + 500 + 40 + 2

68 704 = 60 000 + 8 000 + 700 + 4

90 990 = 90 000 + 900 + 90

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6 Bài 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

a) Trong các số 41 678, 40 768, 39 999, 50 000. Số bé nhất là:

A. 41 678 B. 40 768 C. 39 999 D. 50 000

b) Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 5?

A. 62 597 B. 85 468 C. 51 490 D. 70 259

c) Số dân của một phường là 16 469 người. Số dân của phường đó làm tròn đến hàng trăm là:

A. 16 400 B. 16 000 C. 16 470 D. 16 500

Hướng dẫn giải

a) Đáp án đúng là: C

Ta có: 39 999 < 40 768 < 41 678 < 50 000. Số bé nhất là: 39 999.

b) Đáp án đúng là: B

Số có chữ số hàng nghìn là 5 là: 85 468.

c) Đáp án đúng là: D

Số dân của một phường là 16 469 người.

Ta thấy chữ số hàng chục là 6 nên khi làm tròn đến hàng trăm, ta cộng thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng trăm và thay các chữ số hàng chục, đơn vị bằng các chữ số 0.

Số dân của phường đó làm tròn đến hàng trăm là: 16 500

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 7 Bài 3: Số?

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6,7 Bài 1 Tiết 2 Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6,7 Bài 1 Tiết 2 Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 7 Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong bốn ngày cuối của tuần chiến dịch tiêm chủng mở rộng, thành phố Đại Dương đã tiêm được số liều vắc-xin Sởi như sau:

Thứ Năm: 29 650 liều vắc-xin Thứ Sáu: 26 986 liều vắc-xin

Thứ Bảy: 31 875 liều vắc-xin Chủ nhật: 32 008 liều vắc-xin

a) Thành phố Đại Dương tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất vào ngày ………………… Thành phố Đại Dương tiêm được ít liều vắc-xin nhất vào ngày …………………

b) Tên các ngày được sắp xếp theo thứ tự tiêm được số liều vắc-xin từ nhiều nhất đến ít nhất là ……………………………………………………………………………………..

Hướng dẫn giải

a) Thành phố Đại Dương tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất vào ngày Chủ nhật. Thành phố Đại Dương tiêm được ít liều vắc-xin nhất vào ngày Thứ Sáu.

b) Tên các ngày được sắp xếp theo thứ tự tiêm được số liều vắc-xin từ nhiều nhất đến ít nhất là Chủ nhật; Thứ Bảy; Thứ Năm; Thứ Sáu.

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 7 Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Lấy các que tính xếp thành số 39 458 như sau:

Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) trang 6,7 Bài 1 Tiết 2 Kết nối tri thức

– Chuyển chỗ một que tính xếp được số lớn nhất có thể. Số đó là …………………

– Chuyển chỗ hai que tính xếp được số bé nhất có thể. Số đó là …………………

Hướng dẫn giải

– Chuyển chỗ một que tính xếp được số lớn nhất có thể. Số đó là 99 459.

– Chuyển chỗ hai que tính xếp được số bé nhất có thể. Số đó là 20 458.

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

=============
THUỘC: GIẢI VỞ BÀI TẬP TOÁN LỚP 4 – KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Chủ đề 1 - 2 - VBT TOAN 4 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 37: Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 36: Ôn tập đo lường
  • 4. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 35: Ôn tập hình học
  • 5. Giải Vở bài tập Toán lớp 4 (Kết nối) Bài 34: Ôn tập phép cộng, phép trừ

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 4 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.