• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Ngày 25/07/2024 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 9 - Kết nối

Giải chi tiết Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai – SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 9 KẾT NỐI TRI THỨC – 2024

================

Giải bài tập Toán 9 Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai

1. Căn bậc hai

HĐ1 trang 45 Toán 9 Tập 1: Tìm các số thực x sao cho x2=49.

Lời giải:

Ta có x2=49=(−7)2=72 nên x=7 và x=−7.

Vậy x∈{7;−7}.

Luyện tập 1 trang 45 Toán 9 Tập 1: Tìm căn bậc hai của 121.

Lời giải:

Ta có 121=11 nên 121 có hai căn bậc hai là 11 và -11.

Luyện tập 2 trang 45 Toán 9 Tập 1: Sử dụng MTCT tìm căn bậc hai của 711 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) .

Lời giải:

Ta có 711≈0,80 nên căn bậc hai của 711 là 0,80 và -0,80.

HĐ2 trang 45 Toán 9 Tập 1: Tính và so sánh a2 và |a| trong mỗi trường hợp sau:

a) a=3;

b) a=−3.

Lời giải:

a) a=3;

Ta có a=3 thì a2=32=9=3

|3|=3 nên a2=|a|.

b) a=−3.

Ta có a=−3 thì a2=(−3)2=9=3

|−3|=3 nên a2=|a|.

Luyện tập 3 trang 46 Toán 9 Tập 1: a) Không sử dụng MTCT, tính: 62;(−5)2;5−(5−1)2.

b) So sánh 3 với 10 bằng hai cách:

– Sử dụng MTCT;

– Sử dụng tính chất của căn bậc hai số học đã học ở lớp 7: Nếu 0≤a<7 thì a<b.

Lời giải:

a)

62=6;(−5)2=25=5;5−(5−1)2=5−|5−1|=5−(5−1)=5−5+1=1.

b)

– Sử dụng MTCT ta có 10≈3,16 nên 10>3.

– Sử dụng tính chất đã học của căn bậc hai số học ta có: 3=9 mà 9<10 nên 9<10 do đó 3<10.

2. Căn thức bậc hai

HĐ3 trang 46 Toán 9 Tập 1: Viết biểu thức tính độ dài cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC, biết AB=3cm,AC=xcm.

Lời giải:

Biểu thức tính độ dài cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC là BC=AB2+AC2=32+x=9+x(cm)

HĐ4 trang 46 Toán 9 Tập 1: Cho biểu thức C=2x−1.

a) Tính giá trị của biểu thức tại x=5.

b) Tại x=0 có tính được giá trị của biểu thức không? Vì sao?

Lời giải:

a) Với x=5 thay vào biểu thức C ta có: C=2.5−1=9=3.

Vậy với x=5 thì C=3.

b) Với x=0 ta có biểu thức dưới dấu căn bậc hai số học là 2.0−1=−1<0

Mà không có căn bậc hai số học của số âm.

Vậy ta không tính được giá trị của biểu thức C.

Luyện tập 4 trang 47 Toán 9 Tập 1: Cho căn thức 5−2x.

a) Tìm điều kiện xác định của căn thức.

b) Tính giá trị của căn thức tại x=2.

Lời giải:

a) Điều kiện xác định của 5−2x là 5−2x≥0 hay −2x≥0−5 suy ra x≤52.

b) Thay x=2(t/m) vào căn thức ta có 5−2.2=1.

Luyện tập 5 trang 48 Toán 9 Tập 1: a) Rút gọn biểu thức xx6(x<0).

b) Rút gọn và tính giá trị của biểu thức x+4x2−4x+1 tại x=−2,5.

Lời giải:

a) Ta có: xx6=x.(x3)2=x.|x3|=x.−x3=−x4 vì (x<0).

b) Ta có: x+4x2−4x+1=x+(2x−1)2=x+|2x−1|

Tại x=−2,5 ta có giá trị của biểu thức là:

−2,5+|2.(−2,5)+1|=−2,5+4=1,5.

Vận dụng trang 48 Toán 9 Tập 1: Trở lại tình huống mở đầu.

Tình huống mở đầu

Trong Vật lí, quãng đường S (tính bằng mét) của một vật tự rơi tự do được cho bởi công thức S=4,9t2, trong đó t là thời gian rơi (tính bằng giây) . Hỏi sau bao nhiêu giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét?

a) Viết công thức tính thời gian t (giây) cần thiết để vật rơi được quãng đường S (mét)

b) Sử dụng công thức tìm được trong câu a, hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu

Lời giải:

a) Từ công thức S=4,9t2 ta có t2=S4,9 suy ra thời gian vật rơi được quãng đường S là:

t=S4,9 (giây)

b) Thời gian vật rơi được quãng đường 122,5 mét là:

t=122,54,9=5 (giây) .

Vậy sau 5 giây thì vật sẽ chạm đất nếu rơi từ độ cao 122,5 mét.

Bài tập (trang 48)

Bài 3.1 trang 48 Toán 9 Tập 1: Tìm căn bậc hai của mỗi số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) :

a) 24,5;

b) 910.

Lời giải:

a) Ta có 24,5≈4,95 nên căn bậc hai của 24,5 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là 4,95 và -4,95.

b) Ta có 910≈0,95 nên căn bậc hai của 910 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) là 0,95 và -0,95.

Bài 3.2 trang 48 Toán 9 Tập 1: Để chuẩn bị trồng cây trên vỉa hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 2m2. Em hãy ước lượng (với độ chính xác 0,005) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét?

Lời giải:

Bán kính của ô đất là R=23,14

Độ chính xác là 0,005 là làm tròn đến hàng phần trăm tức là R=23,14=0,7980868845 nên R≈0,80

Bài 3.3 trang 48 Toán 9 Tập 1: Tìm điều kiện xác định của x+10 và tính giá trị của căn thức tại x=−1.

Lời giải:

Điều kiện xác định của x+10 là x+10≥0 hay x≥−10

Thay x=−1 vào căn thức ta được −1+10=9=3

Bài 3.4 trang 48 Toán 9 Tập 1: Tính: 5,12;(−4,9)2;−(−0,001)2.

Lời giải:

Ta có:

5,12=|5,1|=5,1;(−4,9)2=|4,9|=4,9;−(−0,001)2=−|0,001|=−0,001.

Bài 3.5 trang 48 Toán 9 Tập 1: Rút gọn các biểu thức sau:

a) (2−5)2;

b) 3x2−x+1(x<0);

c) x2−4x+4(x<2).

Lời giải:

a) (2−5)2=|2−5|=5−2

b) 3x2−x+1=3.|x|−x+1=−3x−x+1=−4x+1

c) x2−4x+4=(x−2)2=|x−2|=2−x

Bài 3.6 trang 48 Toán 9 Tập 1: Không dùng MTCT, chứng tỏ biểu thức A có giá trị là số nguyên:

A=(1+22)2−(1−22)2.

Lời giải:

A=(1+22)2−(1−22)2=|1+22|−|1−22|=1+22−(22−1)=1+22−22+1=2

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối chương 2

Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Luyện tập chung trang 52

Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba

=============
THUỘC: Giải bài tập Toán 9 – SGK KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Giải toán 9 tập 1 kết nối

Bài liên quan:

  • 1. Giải SGK (KNTT) Toán 9 Kết nối tri thức – Tập 1, Tập 2
  • 2. Giải SGK (KNTT) Toán 9 : Bài tập ôn tập cuối năm
  • 3. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Gene trội trong các thế hệ lai
  • 4. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Xác định tần số, tần số tương đối, vẽ các biểu đồ biểu diễn bảng tần số, tần số tương đối bằng Excel
  • 5. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải SGK (KNTT) Toán 9 Kết nối tri thức – Tập 1, Tập 2

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.