• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 27: Góc nội tiếp

Ngày 25/07/2024 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 9 - Kết nối

Giải chi tiết Giải SGK (KNTT) Toán 9 Bài 27: Góc nội tiếp – SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 9 KẾT NỐI TRI THỨC – 2024

================

Giải bài tập Toán 9 Bài 27: Góc nội tiếp

Mở đầu trang 67 Toán 9 Tập 2: Chúng ta đã biết số đo góc ở tâm BOC của đường tròn (O) trong Hình 9.1 bằng số đo của cung bị chắn BC⏜. Vậy số đo của góc này có quan hệ gì với số đo của góc BAC?

Mở đầu trang 67 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

 

Lời giải:

Sau bài học này, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên như sau:

Xét đường tròn (O) có BAC^ và BOC^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC.

Do đó BAC^=12BOC^.

HĐ trang 68 Toán 9 Tập 2: Vẽ đường tròn tâm O có bán kính bằng 2 cm và dây cung AB có độ dài bằng 2 cm. Lấy một điểm C tuỳ ý nằm trên cung lớn AmB (H.9.2).

HĐ trang 68 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

a) Cho biết số đo của góc ở tâm AOB và số đo của cung bị chắn AB.

b) Đo góc ACB và so sánh với kết quả của bạn bên cạnh.

c) Lấy điểm D tuỳ ý nằm trên cung ACB. Đo góc ADB và so sánh với các góc ACB và AOB.

Lời giải:

a) Vì A, B thuộc (O; 2 cm) nên OA = OB = 2 cm.

Tam giác OAB có OA = OB = AB = 2 cm nên là tam giác đều.

Do đó AOB^=60°.

Suy ra sđAB⏜=AOB^=60°.

b) Sử dụng thước đo góc, ta đo được ACB^=30°.

c) Sử dụng thước đo góc, ta đo được ADB^=30°.

So sánh góc ADB với các góc ACB và AOB ta có:

ADB^=ACB^ và ADB^=12AOB^.

Câu hỏi trang 70 Toán 9 Tập 2: Hãy cho biết số đo của góc nội tiếp tìm được trong Hình 9.3 ở Ví dụ 1, biết rằng số đo của các cung màu xanh trong hình đều bằng 120°.

Câu hỏi trang 70 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Lời giải:

Theo kết quả của Ví dụ 1, ta có góc B là góc nội tiếp của đường tròn.

Vì góc B là góc nội tiếp trong đường tròn nên B^=12⋅120°=60°.

Luyện tập trang 70 Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O và hai dây cung AB, CD cắt nhau tại điểm X nằm trong đường tròn (H.9.6). Chứng minh rằng ∆AXC ᔕ ∆DXB.

Luyện tập trang 70 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Lời giải:

Xét đường tròn tâm O, có ACD^ và ABD^ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ AD

Suy ra ACD^=ABD^ hay ACX^=DBX^.

Xét ∆AXC và ∆DXB có:

AXC^=DXB^ (hai góc đối đỉnh) và ACX^=DBX^ (chứng minh trên)

Do đó ∆AXC ᔕ ∆DXB (g.g).

Vận dụng trang 70 Toán 9 Tập 2: Trở lại tình huống mở đầu, hãy tính số đo của góc BAC nếu biết đường tròn có bán kính 2 cm và dây cung BC = 22 cm.

Vận dụng trang 70 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Anh Pi gợi ý: Tam giác BOC có phải là tam giác vuông không?

Lời giải:

Vì B, C thuộc (O; 2 cm) nên OB = OC = 2 cm.

Xét ∆OBC có OB2 + OC2 = 22 + 22 = 8 và BC2=222=8.

Do đó OB2 + OC2 = BC2 nên ∆OBC là tam giác OBC vuông tại O (định lí Pythagore đảo).

Suy ra BOC^=90°.

Xét đường tròn (O) có BAC^ và BOC^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung BC nên BAC^=12BOC^=12⋅90°=45°.

Bài tập

Bài 9.1 trang 70 Toán 9 Tập 2: Những khẳng định nào sau đây là đúng?

a) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn cùng một cung.

b) Góc nội tiếp nhỏ hơn 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.

c) Góc nội tiếp chắn cung nhỏ có số đo bằng số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung.

d) Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau.

Lời giải:

Trong cùng một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng nhau, ta có:

⦁ Hai góc nội tiếp bằng nhau thì chắn hai cung bằng nhau, chưa chắc đã chắn cùng một cung. Do đó khẳng định a) là sai và khẳng định d) là đúng.

⦁ Góc nội tiếp nhỏ hơn 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung. Do đó khẳng định b) là đúng.

⦁ Góc nội tiếp chắn cung nhỏ có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm chắn cùng một cung. Do đó khẳng định c) là sai.

Vậy các khẳng định đúng là: b, d.

Bài 9.2 trang 71 Toán 9 Tập 2: Cho các điểm như Hình 9.7. Tính số đo các góc của tam giác ABC, biết rằng AOB^=120°, BOC^=80°.

Bài 9.2 trang 71 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Lời giải:

Xét đường tròn (O) có:

⦁ BAC^,BOC^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung nhỏ BC, nên BAC^=12BOC^=12⋅80°=40°;

⦁ ACB^,AOB^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung nhỏ AB, nên ACB^=12AOB^=12⋅120°=60°.

Xét ∆ABC có: ABC^+BAC^+ACB^=180° (định lí tổng các góc của một tam giác)

Suy ra ABC^=180°−ACB^−BAC^=180°−60°−40°=80°.

Vậy ABC^=80°,BAC^=40°;ACB^=60°.

Bài 9.3 trang 71 Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O) và hai dây cung AC, BD cắt nhau tại X (H.9.8). Tính số đo góc AXB biết rằng ADB^=30° và DBC^=50°.

Bài 9.3 trang 71 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Lời giải:

Xét đường tròn (O) có ADB^,ACB^ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ AB nên ACB^=ADB^=30°.

Vì AXB^ là góc ngoài của ∆BXC tại đỉnh X nên ta có:

AXB^=XCB^+XBC^=30°+50°=80°.

Vậy AXB^=80°.

Bài 9.4 trang 71 Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O) và hai dây cung AB, CD cắt nhau tại điểm I nằm trong (O) (H.9.9).

Bài 9.4 trang 71 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

a) Biết rằng AOC^=60°, BOD^=80°. Tính số đo của góc AID.

b) Chứng minh rằng IA . IB = IC . ID.

Lời giải:

a) Xét đường tròn (O) có:

⦁ BAD^,BOD^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung nhỏ BD, nên BAD^=12BOD^=12⋅80°=40°.

⦁ Vì ADC^,AOC^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung nhỏ AC, nên ADC^=12AOC^=12⋅60°=30°.

Xét ∆AID có: AID^+DAI^+ADI^=180° (định lí tổng các góc của một tam giác)

Suy ra AID^=180°−DAI^−ADI^=180°−40°−30°=110°.

Vậy AID^=110°.

b) Xét đường tròn (O) có ADC^ và ABC^ là hai góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ AC nên ADC^=ABC^ hay ADI^=CBI^.

Xét ∆AID và ∆CIB có:

AID^=CIB^ (hai góc đối đỉnh);

ADI^=CBI^ (chứng minh trên).

Do đó ∆AID ᔕ ∆CIB (g.g).

Suy ra IAIC=IDIB (tỉ số các cạnh tương ứng) hay IA . IB = IC . ID.

Bài 9.5 trang 71 Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O), đường kính AB và điểm S nằm ngoài (O). Cho hai đường thẳng SA, SB lần lượt cắt (O) tại M (khác A) và N (khác B). Gọi P là giao điểm của BM và AN (H.9.10). Chứng minh rằng SP vuông góc với AB.

Bài 9.5 trang 71 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Lời giải:

Xét đường tròn (O) có: AMB^ và ANB^ đều là góc nội tiếp cùng chắn nửa đường tròn nên AMB^=90° và ANB^=90°.

Suy ra BM ⊥ AM và AN ⊥ BN

Hay BM ⊥ AS và AN ⊥ BS.

Xét ∆ABS có AN, BM là hai đường cao (BM ⊥ AS và AN ⊥ BS) cắt nhau tại P nên P là trực tâm của ∆ABS, suy ra SP ⊥ AB.

Vậy SP ⊥ AB.

Bài 9.6 trang 71 Toán 9 Tập 2: Trên sân bóng, khi quả bóng được đặt tại điểm phạt đền thì có góc sút bằng 36° và quả bóng cách mỗi cọc gôn 11,6 m (H.9.11). Hỏi khi quả bóng đặt ở vị trí cách điểm phạt đến 11,6 m thì góc sút bằng bao nhiêu?

Bài 9.6 trang 71 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Lời giải:

Hình vẽ dưới đây minh họa cho bài toán trên với A, B lần lượt là các cọc gôn, C là vị trí đặt bóng và O là vị trí điểm phạt đền.

Bài 9.6 trang 71 Toán 9 Kết nối tri thức Tập 2 | Giải Toán 9

Vì OA = OB = OC = 11,6 m nên A, B, C cùng thuộc đường tròn (O; 11,6 m).

Xét đường tròn (O; 11,6 m) có ACB^,AOB^ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung nhỏ AB nên ACB^=12⋅AOB^=12⋅36°=18°.

Vậy khi quả bóng đặt ở vị trí cách điểm phạt đến 11,6 m thì góc sút bằng 18°.

Xem thêm các bài giải bài tập Toán lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Bài tập cuối chương VIII

Bài 27. Góc nội tiếp

Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Luyện tập chung trang 78

Bài 29. Tứ giác nội tiếp

Bài 30. Đa giác đều

=============
THUỘC: Giải bài tập Toán 9 – SGK KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): Giải toán 9 tập 2 kết nối

Bài liên quan:

  • 1. Giải SGK (KNTT) Toán 9 Kết nối tri thức – Tập 1, Tập 2
  • 2. Giải SGK (KNTT) Toán 9 : Bài tập ôn tập cuối năm
  • 3. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Gene trội trong các thế hệ lai
  • 4. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Xác định tần số, tần số tương đối, vẽ các biểu đồ biểu diễn bảng tần số, tần số tương đối bằng Excel
  • 5. Giải SGK (KNTT) Toán 9: Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải SGK (KNTT) Toán 9 Kết nối tri thức – Tập 1, Tập 2

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.