• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

Ngày 17/09/2022 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT


Giải bài 1.9

Đề bài

Điền Đ vào ô trống nếu mệnh đề đúng, điền S vào ô trống nếu mệnh đề sai.

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

Phương pháp giải – Xem chi tiết Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT 1

+Tập hợp rỗng: \(\emptyset\), là tập không có phần tử nào.

+ \(A \subset B \Leftrightarrow \forall x \in A:x \in B\)

đặc biệt: \(\emptyset  \subset A,\forall A.\)

 

 

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

c) Sai vì \(\emptyset\) là tập không có phần tử nào, còn \(\{0\}\) là tập có một phần tử là 0.

d) Sai vì kì hiệu \(\emptyset\) là tập hợp, không phải phần tử nên viết \(\{\emptyset\}\) là sai.


Giải bài 1.10

Đề bài

Cho hai tập hợp \(A,\,\,B\) được mô tả bởi biểu đồ ven như sau:

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTTGiải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

a) Hãy chỉ ra các phần tử của tập hợp \(A,\) tập hợp \(B.\)

b) Tính \(n\left( {A \cup B} \right)\)

c) Hãy chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp \(A\) mà không thuộc tập hợp \(B.\)

d) Hãy chỉ ra các phần tử thuộc tập hợp \(B\) mà không thuộc tập hợp \(A.\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT 1

– Viết các phần tử cửa tập hợp A, tập hợp B dưới dạng liệt kê

– \(A \cup B\) là tập hợp các phần tử  hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B

– Viết các phần tử của tập hợp A những không thuộc tập hợp B và ngược lại

 

 

Lời giải chi tiết

a)      \(A = \left\{ {1;4;5;8} \right\},\quad B = \left\{ {2;4;7;8;9} \right\}\)

b)     \(A \cup B = \left\{ {1;2;4;5;7;8;9} \right\}\,\, \Rightarrow \,\,n\left( {A \cup B} \right) = 7.\)

c)      \(A\backslash B = \left\{ {1;5} \right\}\)

d)     \(B\backslash A = \left\{ {2;7;9} \right\}\)


Giải bài 1.11

Đề bài

Xác định các tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

\(A = \left\{ {0;4;8;12;16} \right\},\quad B = \left\{ { – 3;9; – 37;81} \right\}\)

\(C\) là đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB.\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT 1

– các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên chia hết cho 4, \(0 < x \le 16.\)

– các phần tử của tập hợp B là các lũy thừa với cơ số \( – 3\) và số mũ tăng dần từ \(1 \le x \le 4.\)

– các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) thì cách đều hai đầu mút \(A\) và \(B.\)

 

 

Lời giải chi tiết

Tính đặc trưng cho các phần tử của tập hợp trên là:

\(\begin{array}{l}A = \left\{ {\left. {4x} \right|x \in \mathbb{N};\,\,x \le 4} \right\}.\\B = \left\{ {\left. {{{\left( { – 3} \right)}^x}} \right|x \in \mathbb{N};\,\,1 \le x \le 4} \right\}.\\C = \left\{ {\left. P \right|PA = PB} \right\}.\end{array}\)


Giải bài 1.12

Đề bài

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào rỗng?

\(A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 0} \right\};\quad B = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|2{x^2} – 3x – 5 = 0} \right\}\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT 1

Liệt kê các phần tử của A, B.

Tập hợp rỗng là tập không có phần tử nào.

 

 

Lời giải chi tiết

\(A = \left\{ 0 \right\}\)   nên tập hợp A không phải là tập rỗng.

Giải phương trình: \(2{x^2} – 3x – 5 = 0\,\, \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {2x – 5} \right) = 0\,\, \\\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  – 1 \,(KTM)}\\{x = \frac{5}{2}\,(KTM)}\end{array}} \right.\)

Vậy \(B = \emptyset \) hay B là tập hợp rỗng.


 

Giải bài 1.13

Đề bài

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai? Giải thích kết luận đưa ra.

a) Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp

b) Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(a \subset X\)

c) Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(\left\{ {a;b} \right\} \subset X\)

Lời giải chi tiết

a) Mệnh đề: “Tập rỗng là tập con của mọi phần tử” là mệnh đề đúng.

b) Mệnh đề: “Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(a \subset X\)” là mệnh đề sai.

Vì nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(a \in X\)

c) Mệnh đề: “Nếu \(X = \left\{ {a;b} \right\}\) thì \(\left\{ {a;b} \right\} \subset X\)” là mệnh đề đúng.

Mọi tập hợp là tập con của chính tập hợp đó.


 

Giải bài 1.14

Đề bài

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) \(\left( {4;7} \right) \cap \left( { – 1;3} \right)\) b) \(\left( { – 2;1} \right] \cap \left( { – \infty ;1} \right)\)
c) \(( – 2; 6) \) \ \((3;10)\) d) \((- 3;5)\) \ \([2;8)\)

Lời giải chi tiết

a) \(\left( {4;7} \right) \cap \left( { – 1;3} \right) = \emptyset \)

b) \(\left( { – 2;1} \right] \cap \left( { – \infty ;1} \right) = \left( { – 2;1} \right)\)

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

 

c) \((- 2;6)\) \ \((3;10) = \left( { – 2;3} \right]\)

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

 

d) \((- 3;5)\) \ \([2;8)\) \(= \left( { – 3;2} \right)\)

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT


 

Giải bài 1.15

Đề bài

Trong một cuộc phỏng vấn 56 người về những việc họ thường làm vào ngày nghỉ cuối tuần, có 24 người thích tập thể thao, 15 người thích đi câu cá và 20 người không thích cả hai hoạt động trên.

a)      Có bao nhiêu người thích chơi thể thao hoặc thích câu cá?

b)     Có bao nhiêu người thích cả câu cá và chơi thể thao?

c)      Có bao nhiêu người chỉ thích câu cá, không thích chơi thể thao?

Phương pháp giải – Xem chi tiết Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT 1

– Vẽ sơ đồ ven để biểu diễn những việc họ thường làm vào ngày cuối tuần

– Tính số người thích chơi thể thao hoặc thích câu cá

– Tính số người thích chơi câu cá và chơi thể thao

– Tính số người thích chơi câu cá nhưng không thích thể thao

 

 

Lời giải chi tiết

Gọi A là số người thích chơi thể thao, B là số người thích câu cá, \(A \cap B\) là số người thích cả câu cá và chơi thể thao. Ta có sơ đồ ven:

Giải SBT Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp – Toán 10 KNTT

a) Số người thích chơi thể thao hoặc thích câu cá là: \(56 – 20 = 36\) (người).

b) Số người thích cả câu cá và thể thao là: \(24 + 15 – 36 = 3\) (người).

c) Số người thích chơi câu cá nhưng không thích thể thao là: \(15 – 3 = 12\) (người).

Thẻ (tag): Giai SBT Toan 10 chuong 1 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 16 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 17 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài CUỐI Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.