• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 1. Mệnh đề – Toán 10 KNTT

Ngày 14/09/2022 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải SBT Bài 1. Mệnh đề – Toán 10 KNTT


Bài 1.1

Đề bài

Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Các số nguyên tố đều là số lẻ;

b) Phương trình \({x^2} + 1 = 0\) có hai nghiệm nguyên phân biệt;

c) Mọi số nguyên lẻ đều không chia hết cho 2.

Lời giải chi tiết

a) Sai vì số \(2\) là số nguyên tố nhưng là số chẵn.

b) Sai vì \({x^2} + 1 > 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

c) Đúng vì số lẻ không chia hết cho 2.


Bài 1.2

Đề bài

Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

a) 106 là hợp số;

b) Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng \({180^ \circ }.\)

Lời giải chi tiết

a) Mệnh đề “106 là hợp số” là mệnh đề đúng

Mệnh đề phủ định là: “106 không phải là hợp số”.

b) Mệnh đề “Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng \({180^ \circ }\)” là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định là: “Tổng số đo ba góc trong một tam giác không bằng \({180^ \circ }\)”


Bài 1.3

Đề bài

Cho hai mệnh đề sau:

P: “Tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành”.

Q: “Tứ giác \(ABCD\) có \(AB\)//\(CD\) và \(AB = CD\)”.

Hãy phát biểu mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) và mệnh đề đảo của mệnh đề đó.

Phương pháp giải – Xem chi tiết

 Phát biểu mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) dạng “Nếu P thì Q”, “P kéo theo Q”, “P suy ra Q”

Mệnh đề đảo của mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là \(Q \Rightarrow P\).

 

 

Lời giải chi tiết

Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là: “Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì tứ giác \(ABCD\) có \(AB\)//\(CD\) và \(AB = CD\)”.

Mệnh đề đảo \(Q \Rightarrow P\) là: “Nếu tứ giác \(ABCD\) có \(AB\)//\(CD\) và \(AB = CD\) thì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành”.


Bài 1.4

Đề bài

Phát biểu dưới dạng “điều kiện cần” đối với mệnh đề sau:

a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

b) Số tự nhiên có tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Mệnh đề “P thì Q” đúng còn được phát biểu là “Q là điều cần để có P”

 

 

Lời giải chi tiết

a) Hai góc bằng nhau là điều kiện cần để hai góc đó phải đối đỉnh.

b) Số tự nhiên chia hết cho 3 là điều kiện cần để tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.


Bài 1.5

Đề bài

Xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:

a) Nếu số tự nhiên \(n\) có tổng các chữ số bằng 6 thì số tự nhiên \(n\) chia hết cho 3.

b) Nếu \(x > y\) thì \({x^3} > {y^3}.\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu P thì Q” là mệnh đề “Nếu Q thì P”

Lời giải chi tiết

a) Mệnh đề đảo là: “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 3 thì số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 6”.

Mệnh đề đảo là mệnh đề sai.

b) Mệnh đề đảo là: “Nếu \({x^3} > {y^3}\) thì \(x > y\)”.

Mệnh đề đảo là mệnh đề đúng.


Bài 1.6

Đề bài

Phát biểu mệnh đều \(P \Leftrightarrow Q\) và xét tính đúng sai của chúng:

a) P: “\({x^2} + {y^2} = 0\)”; Q: “\(x = 0\) và \(y = 0\)”.

b) P: “\({x^2} > 0\)”; Q: “\(x > 0\)”.

Lời giải chi tiết

a) Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là: “Nếu \({x^2} + {y^2} = 0\) khi và chỉ khi \(x = 0\) và \(y = 0\)”.

Mệnh đề trên là mệnh đề đúng.

b) Mệnh đề \(P \Leftrightarrow Q\) là: “Nếu \({x^2} > 0\) khi và chỉ khi \(x > 0\)”.

Mệnh đề trên là mệnh đề sai vì \({x^2} > 0\,\, \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x > 0}\\{x < 0}\end{array}} \right.\)


Bài 1.7

 

Đề bài

Xác định tính đúng sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó.

P: “\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^4} < {x^2}\)”.

Lời giải chi tiết

Mệnh đề P: “\(\exists x \in \mathbb{R},\,\,{x^4} < {x^2}\)” là mệnh đề đúng vì \(x = \frac{1}{2} \in \mathbb{R}\) thì \(\frac{1}{{16}} = {x^4} < {x^2} = \frac{1}{4}.\)

Mệnh đề phủ định của P là: “\(\forall x \in \mathbb{R},\,\,{x^4} \ge {x^2}\)”.


Bài 1.8

Đề bài

Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Một số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10”.

Lời giải chi tiết

Mệnh đề: “Mỗi số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10” là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là: “Mỗi số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 0 không chia hết cho 10”.

Thẻ (tag): Giai SBT Toan 10 chuong 1 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 26 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 27 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 15 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài CUỐI Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 16 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.