• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

Ngày 10/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Giải bài 1, 2 trang 148; bài 3, 4 trang 149 ; bài 5 trang 150 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10 – Chương 5 Thống Kê

Bài 1 trang 148 SBT Toán Đại số 10

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau:

Thời gian hoàn thành một sản phẩm ở một nhóm công nhân (đơn vị: phút)

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

a) Hãy lập bảng phân bố tần số, bảng phân bố tần suất;

b) Trong 50 công nhân được khảo sát, những công nhân có thời gian hoàn thành một sản phẩm từ 45 phút đến 50 phút chiếm bao nhiêu phần trăm?

Bài giải:

a) Bảng phân bố tần số

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

b) 76%


Bài 2 trang 148 Sách bài tập (SBT) Đại số 10

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

a) Với các lớp

[135; 145); [145; 155); [155;165); [165;175); [175; 185].

Hãy lập

Bảng phân bố tần số ghép lớp (đồng thời theo chiều cao của nam và của nữ).

Bảng phân bố tần suất ghép lớp (đồng thời theo chiều cao của nam và của nữ);

b) Trong số học sinh có chiều cao chưa dến 155 cm (của 120 học sinh được khảo sát), học sinh nam đông hơn hay học sinh nữ đông hơn?

Đáp án: a) Bảng phân bố tần số ghép lớp

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

b) Trong số học sinh có chiều cao chưa đến 155 cm, học sinh nữ đông hơn học sinh nam.


Bài 3 trang 149

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau:

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

a) Lập bảng phân bổ tần số và tần suất ghép lớp, với các lớp

[19;21); [21;23); [23;25); [25;27); [27; 29].

b) Trong 35 ngày được khảo sát, những ngày bạn A có thời gian đi đến trường từ 21 phút đến dưới 25 phút chiếm bao nhiêu phần trăm?

Gợi ý làm bài

a) Thời gian đi từ nhà đến trường của bạn A trong 35 ngày

Giải SBT Bài 1: Bảng phân bố tần số và tần suất – Chương 5 – Đại số 10

b) 54,28%


Bài 4 trang 149 SBT Toán Đại số lớp 10

Cho bảng phân bố tần số ghép lớp

Lớp số đo (độ)

Tần số

[535;537)

[537;539)

[539;541)

[541;543)

[543;545]

6

10

25

9

5

Cộng

55

Bảng 7

a) Lập bảng phân bố tần suất ghép lớp, với các lớp như ở bảng 7.

b) Nếu nhận xét về kết quả đo của 55 học sinh kể trên.

Hướng dẫn

a) Kết quả đo của 55 học sinh lớp 8, khi đo tổng các góc trong của một ngũ giác lồi

Lớp số đo (độ)

Tần suất (%)

[535; 537)

[537; 539)

[539; 541)

[541; 543)

[543; 545]

10,91

18,18

45,45

16,36

9,10

Cộng

100 (%)

b) Kết quả đo của 55 học sinh kể trên có đặc điểm đáng chú ý nhất là phần lớn (79,99%) học sinh có kết quả đo thuộc vào khoảng từ 537 độ đến 543 độ.


Bài 5 trang 150 Sách bài tập (SBT) Đại số 10

Cho các số liệu thống kê ghi trong bảng sau

Nhiệt độ trung bình (\(^0C\)) của tháng 5 ở địa phương A từ 1961 đến 1990

27,1

26,9

28,5

27,4

29,1

27,0

27,1

27,4

28,0

28,6

28,1

27,4

27,4

26,5

27,8

28,2

27,6

28,7

27,3

26,8

26,8

26,7

29,0

28,4

28,3

27,4

27,0

27,0

28,3

25,9

a) Lập bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp, với các lớp sau

[25; 26); [26; 27); [27; 28); [28; 29); [29; 30].

b) Trong 30 năm được khảo sát, những năm có nhiệt độ trung bình của tháng 5 (ở địa phương A) từ 28\(^0C\) đến 30\(^0C\) chiếm bao nhiêu phần trăm?

Giải:  a) Nhiệt độ trung bình của tháng 5 ở địa phương A từ 1961 đến hết 1990

Lớp nhiệt độ (\(^0C\))

Tần số

Tần suất (%)

[25; 26)

[26; 27)

[27; 28)

[28; 29)

[29; 30]

1

5

13

9

2

3,3

16,7

43,3

30,0

6,7

Cộng

30

100 (%)

b) 36,7%

Thẻ (tag): Giai SBT chuong 5 dai so 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 15 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài CUỐI Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 16 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 17 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.