• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 7 – ĐỀ 5

Ngày 13/03/2022 Chuyên mục: Đề thi Giữa HK2 môn Toán

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 7 – ĐỀ 5

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 7 – Đề số 5 có lời giải chi tiết

 

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM:  Chọn đáp án trước câu trả lời đúng:

Câu 1:  Kết quả thu gọn đơn thức \(\left( { – \frac{3}{4}{x^2}y} \right).\left( { – x{y^3}} \right)\) là:
  A.  \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}\)

  B. \(\frac{{ – 3}}{4}{y^4}{x^3}\)

C. \(\frac{3}{4}{x^3}{y^4}\)

  D. \(\frac{3}{4}{x^4}{y^3}\)

Câu 2:  Giá trị của đa thức \(P = {x^2}y + 2xy + 3\) tại \(x = {\rm{\;}} – 1,{\mkern 1mu} y = 2\) là
   A. \(8\)                                   B. \(1\)

C. \(5\)                                   D. \( – 1\)

Câu 3 :  Tổng của hai đơn thức \(4{x^2}y\) và \( – 8{x^2}y\) là:

   A.  \( – 4{x^4}{y^2}\)             B.  \( – 32{x^2}y\)

C. \( – 4{x^2}y\)                    D. \(4{x^2}y\)

Câu 4:  Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 6cm,{\mkern 1mu} BC = 8cm,{\mkern 1mu} AC = 10cm.\) Số đo góc \(\angle A;{\mkern 1mu} \angle B;{\mkern 1mu} \angle C\) theo thứ tự là:
   A.  \(\angle B < \angle C < \angle A\)

  B.  \(\angle C < \angle A < \angle B\)

C.  \(\angle A > \angle B > \angle C\)

D.  \(\angle C < \angle B < \angle A\)

Câu 5:

Điểm kiểm tra học kì 1 môn Toán của tất cả học sinh trong lớp 7A được ghi lại như sau:

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 7 – ĐỀ 5

a) Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị của dấu hiệu là bao nhiêu?

b) Lập bảng tần số và tính số trung bình cộng của dấu hiệu.

Số trung bình cộng của dấu hiệu trên là:
   A.  6,5 điểm                           B.  6,9 điểm

C.  7,1 điểm                            D.  7,5 điểm

Câu 6:  Cho tam giác ABC cân tại A.Trên cạnh AB lấy điểm M, trên tia đối của tia CA lấy điểm N sao cho AM + AN = 2AB.

a) Chứng minh rằng: BM = CN

b) Chứng minh rằng:BC đi qua trung điểm của đoạn thẳng MN.

c) Đường trung trực của MN và tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) cắt nhau tại K. Chứng minh rằng \(\Delta BKM = \Delta CKN\) từ đó suy ra KC vuông góc với AN.

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM:

1.C

2.B

3.C

4.B

5.D

Câu 1 (TH)

Phương pháp:  Ta nhân hệ số với nhau và nhân phần biến với nhau.
Cách giải:

Ta có: \(\left( { – \frac{3}{4}{x^2}y} \right).\left( { – x{y^3}} \right) = \left( {\frac{{ – 3}}{4}.\left( { – 1} \right)} \right).{x^2}.x.y.{y^3} = \frac{3}{4}.{x^3}.{y^4}.\)

Chọn   C.

Câu 2 (TH)

Phương pháp:  Thay \(x = {\rm{\;}} – 1,{\mkern 1mu} y = 2\) vào đa thức \(P\) để tìm giá trị của nó tại \(x = {\rm{\;}} – 1,{\mkern 1mu} y = 2\).
Cách giải:

Thay \(x = {\rm{\;}} – 1,{\mkern 1mu} y = 2\) vào đa thức \(P\) ta có:

\(P\left( { – 1;2} \right) = {\left( { – 1} \right)^2}.2 + 2.\left( { – 1} \right).2 + 3 = 2 – 4 + 3 = 1.\)

Chọn   B.

Câu 3 (TH)

Phương pháp:  Muốn cộng hai đơn thức đồng dạng ta cộng hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Cách giải:

Ta có: \(4{x^2}y + \left( { – 8{x^2}y} \right) = \left( {4 + \left( { – 8} \right)} \right).{x^2}y = {\rm{\;}} – 4.{x^2}y\).

Chọn   C.

Câu 4 (TH)

Phương pháp:  So sánh độ dài các cạnh rồi dựa vào mối quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác để so sánh các góc với nhau. Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn thì góc lớn hơn.
Cách giải:

\(\Delta ABC\) có \(AB = 6cm,{\mkern 1mu} BC = 8cm,{\mkern 1mu} AC = 10cm.\)

Ta có: \(AB < BC < AC\) \( \Rightarrow \angle C < \angle A < \angle B\)

Chọn   B.

Câu 5  (VD)

Phương pháp:

a) Nêu dấu hiệu. Lưu ý: Dấu hiệu là vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu.

Chỉ ra số các giá trị của dấu hiệu.

b) Tính trung bình cộng.

Ta có công thức:

\(\bar X{\rm{\;}} = \frac{{{x_1}.{n_1} + {x_2}.{n_2} + {x_3}.{n_3} + … + {x_k}.{n_k}}}{N}\)

Trong đó:

\({x_1};{x_2};…..;{x_k}\) là \(k\) giá trị khác nhau của dấu hiệu X.

\({n_1};{n_2};….;{n_k}\) là tần số tương ứng.

\(N\) là số các giá trị.

\(\bar X\) là số trung bình của dấu hiệu X.

Cách giải:

a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra học kì 1 môn toán của mỗi bạn học sinh trong lớp 7A.

Số các giá trị của dấu hiệu là: 30.

b) Bảng tần số:

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 7 – ĐỀ 5

Trung bình cộng của dấu hiệu là:

\(\bar X{\rm{\;}} = \frac{{3.1 + 4.1 + 5.3 + 6.4 + 7.9 + 8.6 + 9.4 + 10.2}}{{30}} = 7,1\) (điểm)

Chọn  C

II. TỰ LUẬN

Câu 6 (VD)

Phương pháp:

a) sử dụng tính chất tam giác cân, sau đó dùng giả thiết đã cho lập luận để suy ra điều phải chứng minh.

b) Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để suy ra các cặp tam giác bằng nhau, từ đó suy ra điều phải chứng minh.

c) Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai góc bằng nhau, sử dụng thêm tính chất hai góc kề bù để suy ra điều phải chứng minh.
Cách giải:

a) Do tam giác ABC cân tại A, suy ra AB = AC.

Ta có: AM + AN = AB – BM + AC + CN = 2AB – BM + CN.

Ta lại có AM + AN = 2AB(gt), nên suy ra \(2AB – BM + CN = 2AB \Leftrightarrow  – BM + CN = 0 \Leftrightarrow BM = CN\).

ĐỀ THAM KHẢO THI GHK2 TOÁN LỚP 7 – ĐỀ 5

b) Gọi I là giao điểm của MN và BC. Vậy BM = CN (đpcm)

Qua M kẻ đường thẳng song song với AC cắt BC tại E.

Do ME // NC nên ta có:

\(\widehat {CNI} = \widehat {IME}\)(hai góc so le trong)

\(\widehat {MEI} = \widehat {NCI}\)(hai góc so le trong)

Ta chứng minh được \(\Delta MEI = \Delta NCI{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (g.c.g)\)

Suy ra MI = NI (hai cạnh tương ứng), từ đó suy ra I là trung điểm của MN.

c) Xét hai tam giác MIK và NIK có:

MI = IN (cmt), \(\widehat {MIK} = \widehat {NIK} = {90^0}\)

IK là cạnh chung. Do đó \(\Delta MIK = \Delta NIK(c.g.c)\).

Suy ra KM = KN (hai cạnh tương ứng).

Xét hai tam giác ABK và ACK có:

AB = AC(gt),

\(\widehat {BAK} = \widehat {CAK}\) (do BK là tia phân giác của góc BAC),

AK là cạnh chung,

Do đó \(\Delta ABK = \Delta ACK(c.g.c)\).

Suy ra KB = KC (hai cạnh tương ứng).

Xét hai tam giác BKM và CKN có:

MB = CN, BK = KN, MK = KC,

Do đó \(\Delta BKM = \Delta CKN(c.c.c)\),

Suy ra \(\widehat {MBK} = \widehat {KCN}\).

Mà:

\(\begin{array}{l}\widehat {MBK} = \widehat {ACK} \Rightarrow \widehat {ACK} = \widehat {KCN} = {180^0}:2 = {90^0}\\ \Rightarrow KC \bot AN.\end{array}\)

(đpcm)

Thẻ (tag): De Thi GHK2 Toan 7

Bài liên quan:

  • 1. Đề thi GHK2 – Toán 12 – Bùi Hữu Nghĩa – cần Thơ – 2025 – 2026.pdf.pdf
  • 2. Đề thi GHK2 – Toán 10 – Phan Đình Phùng – 2025 – 2026.pdf
  • 3. 02 GK 2 TOAN 12 THPT HAI BA TRUNG 2025.doc
  • 4. 03 GK 2 TOAN 12 THPT NGUYEN HUE 2025.doc
  • 5. GK 2 TOAN 12 THPT CAO THANG 2024 2025.doc

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm) 16/09/2026
  • Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay 16/09/2026
  • Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười) 16/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất 16/09/2026
  • Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ? 16/09/2026

Mục lục

  • 1. Đề thi GHK2 – Toán 10 – Phan Đình Phùng – 2025 – 2026.pdf
  • 2. 02 GK 2 TOAN 12 THPT HAI BA TRUNG 2025.doc
  • 3. BỘ 10 ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN 11 NH25-26.docx
  • 4. BỘ 10 ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN 12 NH25-26.docx
  • 5. BỘ 15 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN 10 NH25-26.docx
  • 6. Đề Thi Giữa Học Kỳ 2 Môn Toán 12 – Năm Học 2025 – 2026
  • 7. BỘ ĐỀ THI KT GHK2 – Toán lớp 9 – CHÂN TRỜI – 2025.zip
  • 8. ĐỀ THI KT GHK2 Toán lớp 11 THAM KHẢO SỐ 06 – 2025 – GVVN.docx
  • 9. Mẫu Đề Thi KT GK2 – Toán lớp 12 – 2025 – lời giải chi tiết.docx
  • 10. ĐỀ 01 – ÔN TẬP GK2 – TOÁN 11 – KNTT (Soạn theo minh họa BGD 2025)
  • 11. ĐỀ 01 – ÔN TẬP GK2 – TOÁN 10 – KNTT (Soạn theo minh họa BGD 2025)
  • 12. Đề thi ôn tập Giữa HK2 Toán lớp 12 – Số 1 – 2023 – file WORD

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.