• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Toán lớp 9 / Chuyên đề Diện tích đa giác

Chuyên đề Diện tích đa giác

Ngày 02/05/2018 Thuộc chủ đề:Toán lớp 9 Tag với:Chuyen de on thi toan 9

Chuyên đề Diện tích đa giác

A. Tổng quan kiến thức

1. Đa giác lồi.

2. Đa giác đều.

3. Tổng các góc trong đa giác n cạnh là : $(n – 2). 180^{\circ}$.

4. Số đường chéo của một đa giác n cạnh là : $\frac{(n-3)n}{2}$.

5. Tổng các góc ngoài của một đa giác n cạnh là : $360^{\circ}$.

6. Trong một đa giác đều, giao điểm O của hai đường phân giác của hai góc là tâm của đa giác đều.

Tâm O cách đều các đỉnh, cách đều các cạnh của đa giác đều, có một đường tròn tâm O đi qua các đỉnh của đa giác đều gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều.

7. Diện tích tam giác: $\frac{1}{2}a.h$    (a: cạnh đáy; h: chiều cao tương ứng) .

$S=\frac{1}{2}a.b.\sin C $ ( a = AB; b = CA )

8. Diện tích hình chữ nhật :  S = a.b

9. Diện tích hình vuông :  S = $a^{2}$

10. Diện tích hình bình hành  :  S = a.h              (h là chiều cao kẻ từ một đỉnh đến cạnh a)

11. Diện tích hình thoi :  $ S=\frac{1}{2}AC.BD$       (AC; BD là hai đƣờng chéo)

12. Diện tích hình thang $ S=\frac{1}{2}(AB+CD).AH$  (AB, CD là hai đáy; AH: chiều cao)

13. Một số kết quả cần nhớ :

a)  $S_{ABM} = S_{ACM }$   ( AM là trung tuyến tam giác ABC)

b)   AA‟ // BC =>   $S_{ABC} = S_{A‟BC}$

c)   $\frac{S_{ABD}}{S_{DBC}}=\frac{BD}{CD}$      (D thuộc BC của tam giác ABC)

d)   $\frac{S_{ABD}}{S_{DBC}}=\frac{AH}{DK}$   (AH; DK là đƣờng cao của tam giác ABC và DBC)

e)   $\frac{S_{AMN}}{S_{ABC}}=\frac{AM}{AB}.\frac{AN}{AC}$      (M thuộc BC; N thuộc AC của tam giác ABC)

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 1:  Cho hình thang ABCD,  đáy AB = 3cm,  AD = 4cm,  BC = 6cm, CD = 9cm. Tính diện tích hình thang .

Bài làm:

Vẽ BE AD // ta có:$S=\frac{3+9}{2}h=6h$   ($cm^{2}$) .

Xét  $\triangle CBE$  cân ở C , ta có :

$IC^{2}=36-4=32 => IC=4\sqrt{2}  (cm)$

$S_{BCE}=\frac{4.4\sqrt{2}}{2}=8\sqrt{2}$    ($cm^{2}$) .

=>  h =  BK = $\frac{8\sqrt{5}.2}{6}=\frac{8\sqrt{2}}{3}$

=> $S_{ABCD}=6h=6.\frac{8\sqrt{2}}{3}=16\sqrt{2}  (cm^{2})$

Vậy  $S_{ABCD}=16\sqrt{2}  (cm^{2})$ .

 

Bài 2:  Cho  $\triangle ABC$  có chu vi là 2p, cạnh BC = a, gọi góc  $\widehat{BAC}=\alpha $ , đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc cạnh AC tại K.

Tính diện tích $\triangle AOK$ .

Chuyên đề Diện tích đa giác

Bài làm:

Ta có :  AK = AL; CK = CM; BM = BL

=>  2 CM + 2 AK + 2 BM = 2p .

Mà  AK = p – (BM + CM)  <=>   AK = p – a

Vì theo giả thiết :  $\widehat{BAC}=\alpha $

=> $\widehat{KAO}=\frac{\alpha }{2}$

+   OK = (p – a)$\tan \frac{\alpha }{2}$

=>  $S_{AOK}=\frac{1}{2}AK.AO=\frac{1}{2}(p-a)^{2}\tan \frac{\alpha }{2}$ .

Bài 3:  Cho $\triangle ABC$ . Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho $\frac{AM}{AB}=\frac{AN}{AC}=\frac{1}{3}$ . Gọi O là giao điểm của BN và CM.

Gọi H, L lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ A, C tới đường thẳng BN.

a/ Chứng minh CL = 2 AH.

b/ Chứng minh: $S_{BOC} = 2S_{BOA}$ .

Kẻ CE và BD vuông góc với AO. Chứng minh BD = CE.

c/ Giả sử $S_{ABC} = 20 cm^{2}$  , tính $S_{AMON}$ .

Bài làm:

Chuyên đề Diện tích đa giác

a/ Ta có  :  CN = 2 AN =>  $S_{BNC}=2S_{BNA}$     (1)

BN là cạnh chung                                                  (2)

Từ (1) ,(2) => $S_{BNC}=2S_{BNA}$

Ta có : $S_{BOC}=\frac{1}{2}BO.CL$

$S_{BOA}=\frac{1}{2}BO.AH$.

Và  CL = 2AH .  (đpcm).

b/ Từ câu (a) =>  $S_{BOC}=2S_{BOA}$ .                   (*)

Tương tự , ta có :  $S_{BOC}=2S_{COA}$                  (**)

Từ (*), (**)  => $S_{BOA}=2S_{COA}$      (đpcm)

Kẻ  $CE\perp AO,BD\perp CE  => BD=CE$ .  (đpcm)

c/ Giả sử $S_{BOC}=2a  (cm^{2})$  =>  $S_{BOA}=a  (cm^{2})$

$S_{COA}=a  (cm^{2})$

=>  $S_{ABC}=4a  (cm^{2})$

Mà theo giả thiết : $S_{ABC}=20  (cm^{2})$

=>  a = 5 (cm)

Mặt khác , ta có :  $S_{ONA}=S_{OMA}=\frac{1}{3} a=\frac{5}{3} (cm^{2})$

=>  $S_{OAMN}=2S_{OMA}=\frac{10}{3} (cm^{2})$ .

Bài 4:  Cho hình thang ABCD, đáy AB, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

a.  Chứng minh rằng: $S_{OAD}=S_{OBC}$ .

b. $S_{OAB}.S_{OCD}=(S_{OBC})^{2}$ .

Bài làm:

Chuyên đề Diện tích đa giác

 

a/ Kẻ đường cao AH và $BH{}’$  =>  AH = BH‟

Ta có: $S_{ADC}=\frac{1}{2}AH.DC$

$S_{BDC}=\frac{1}{2}BH{}’.DC$

=> $S_{ADC}=S_{BDC} =>S_{ODA}=S_{OBC}$ .

b/  Kẻ đường cao BK của $\triangle ABC$  ta có:

$\frac{S_{OAB}}{S_{OBC}}=\frac{OA}{OC}$                        (1)

Tương tự , ta có :  $\frac{S_{OAD}}{S_{OCD}}=\frac{OA}{OC}$    (2)

Mà theo câu (a) : $S_{ODA}=S_{OBC}$

Từ (1) ,(2) =>  $\frac{S_{OAD}}{S_{OCD}}=\frac{S_{OAB}}{S_{OBC}}$  (đpcm)

Bài 5:  Cho  $\triangle ABC$  biết  : $\widehat{A}=\alpha ,\widehat{B}=\beta ,\widehat{C}=\delta $, đường tròn nội tiếp tam giác có bán kính bằng r. P, Q, R là các tiếp điểm. Tính diện tích tam giác PQR .

Bài làm:

Chuyên đề Diện tích đa giác

Từ hình vẽ ta có : OP = OQ = OR = r.

=>  $S_{PQR} = S_{OPR} + S_{OPQ} + S_{OQR}$

Cụ thể : $S_{OPR} =\frac{1}{2}r^{2}\sin (180^{\circ}-\alpha )=\frac{1}{2}r^{2}\sin \alpha $      (1)

$S_{OPQ} =\frac{1}{2}r^{2}\sin (180^{\circ}-\beta  )=\frac{1}{2}r^{2}\sin \beta  $      (2)

$S_{OQR} =\frac{1}{2}r^{2}\sin (180^{\circ}- \delta )=\ frac{1}{2}r^{2}\sin \delta $    (3)

Từ (1), (2) ,(3) =>  $S_{PQR} = \frac{1}{2}r^{2}(\sin \alpha +\sin \beta +\sin \delta )$    (đpcm).

Bài liên quan:

  1. Kỹ thuật hay chinh phục bất đẳng thức dành cho học sinh thcs
  2. Nâng cao và phát triển toán 9 tập 2 – Vũ Hữu Bình
  3. 268 bài toán bồi dưỡng hsg lớp 9 (có đáp án)
  4. Chuyên đề giải phương trình toán 9
  5. 9 Chuyên đề Hình Học Trung học cơ sở – Vũ Hữu Bình
  6. Chuyên đề giải phương trình toán 9
  7. 9 Chuyên đề Số Học Trung học cơ sở – Vũ Hữu Bình
  8. Nâng cao và phát triển toán 9 tập 2 – Vũ Hữu Bình
  9. Nâng cao và phát triển toán 9 tập 1 – Vũ Hữu Bình
  10. Tuyển Chọn Một Số Dạng Toán Hình Học 9 – Đỗ Thanh Sơn
  11. Tổng Ôn Luyện Toán Theo Trọng Điểm Cuối Cấp THCS
  12. 9 Chuyên đề Đại Số Trung học cơ sở – Vũ Hữu Bình
  13. Cách Tìm Lời Giải Các Bài Toán THCS Tập 1-Số Học
  14. Cách Tìm Lời Giải Các Bài Toán THCS Tập 2 – Đại Số
  15. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán 9

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Củng cố Toán LỚP 9 tập 1 full FILE doc
  • Bài Tập TUẦN TOÁN 9 CẢ NĂM

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.