• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bộ đề 3 – thi giữa HK1 môn Toán 9 có đáp án năm 2021-2022

20/12/2021 by admin Để lại bình luận

ĐỀ ÔN THI GIỮA HK1

MÔN: TOÁN

NĂM HỌC : 2021 – 2022

Đề 1

Phần I.Trắc nghiệm 

Câu 1.Căn bậc hai số học của 9 là

A. -3. B. 3. C. 81. D. -81.

Câu 2.Biểu thức \(\sqrt {1 – 2x} \) xác định khi:

A. \(x > \frac{1}{2}\) B. \(x \ge \frac{1}{2}\) C. \(x < \frac{1}{2}\) D. \(x \le \frac{1}{2}\)

Câu 3: Hàm số y =(2m+6)x + 5 là hàm số bậc nhất khi

A. x > -3 ;                     B. m \(\ne \)  3;                       C. m \(\ne \) – 3;                     D. x < 3.

Câu 4: Hàm số y =(-m+3)x -15 là hàm số đồng biến khi

A. m > -3 ;                    B. m \(\ne \)  3;                       C. m \(\ge \) 3;            D. m < 3

Câu 5.Biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 – 2x} \right)}^2}}\) bằng

A. 3 – 2x. B. 2x – 3. C. ‌\(\left| {2x – 3} \right|\) D. 3 – 2x và 2x – 3.

Câu 6.Giá trị của biểu thức \(c{\rm{o}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{20^0} + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{40^0} + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{50^0} + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}{70^0}\) bằng

A. 1. B. 2. C. 3. D. 0.

Câu 7.Giá trị của biểu thức \(\frac{1}{{2 + \sqrt 3 }} + \frac{1}{{2 – \sqrt 3 }}\) bằng

A. \(\frac{1}{2}\) B. 1. C. -4. D. 4.

Câu 8.Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 18; AC = 24. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó bằng

A. 30. B. 20. C. 15. D. 15 .

Câu 9.Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất ?

A. \(y = \sqrt {\frac{x}{2}} + 4\) B. \(y = \frac{{\sqrt 2 x}}{2} – 3\) C. \(y = \frac{{ – 2}}{x} + 1\) D. \(y = – \frac{{3\sqrt x }}{5} + 2\)

Câu 10.Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến ?

A. y = 2 – x              B. \(y = – \frac{1}{2}x + 1\)                       C. \(y = \sqrt 3 – \sqrt 2 \left( {1 – x} \right)\)              D. y = 6 – 3(x – 1).

Câu 11.Điểm nào trong các điểm sau thuộc đồ thị hàm số y = 1 – 2x ?

A. (-2; -3). B. (-2; 5). C. (0; 0). D. (2; 5).

Câu 12.Nếu hai đường thẳng y = -3x + 4 (d1) và y = (m+1)x + m (d2) song song với nhau thì m bằng

A. – 2. B. 3. C. – 4. D. – 3.

Phần II. Tự luận

Câu 1: Cho biểu thức: P = \(\left( {\frac{{x\sqrt x – 1}}{{x – \sqrt x }} – \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x }}} \right):\left[ {\frac{{2(x – 2\sqrt x + 1)}}{{x – 1}}} \right]\)

Rút gọn P

Câu 2:  Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Vẽ các tiếp tuyến Ax, By về nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn. Trên Ax và By theo thứ tự lấy M và N sao cho góc MON bằng 900

Gọi I là trung điểm của MN. Chứng minh rằng:

a) AB là tiếp tuyến của đường tròn (I;IO)

b) MO là tia phân giác của góc AMN

c) MN là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AB

ĐÁP ÁN

Phần I. Trắc nghiệm 

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
B D C D C B D C B C B C

Phần II. Tự luận

Câu 1:

a)

– ĐKXĐ: \(0 \le x \ne 1\)

– Rút gọn

P =  \(\left( {\frac{{{{\sqrt x }^3} – {1^3}}}{{\sqrt x (\sqrt[{}]{x} – 1\left. {} \right)}} – \frac{{{{\sqrt x }^3} + {1^3}}}{{\sqrt x (\sqrt x + 1)}}} \right):\left( {\frac{{2.{{(\sqrt x – 1)}^2}}}{{{{\sqrt x }^2} – {1^2}}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow P = \left( {\frac{{(\sqrt x – 1)(x + \sqrt x + 1)}}{{\sqrt x (\sqrt x – 1)}} – \frac{{(\sqrt x + 1)(x – \sqrt x + 1)}}{{\sqrt x (\sqrt x + 1)}}} \right):\left( {\frac{{2{{(\sqrt x – 1)}^2}}}{{(\sqrt x – 1)(\sqrt x + 1)}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow P = \left( {\frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x }} – \frac{{x – \sqrt x + 1}}{{\sqrt x }}} \right):\left( {\frac{{2(\sqrt x – 1)}}{{\sqrt x + 1}}} \right)\)

\(\Leftrightarrow P = \left( {\frac{{x + \sqrt x + 1 – x + \sqrt x – 1}}{{\sqrt x }}} \right).\left( {\frac{{\sqrt x + 1}}{{2(\sqrt x – 1)}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow P = \left( {\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x }}} \right).\left( {\frac{{\sqrt x + 1}}{{2(\sqrt x – 1)}}} \right)\)

\( \Leftrightarrow P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x – 1}}\)

……….

 

Đề 2

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:   \(\sqrt {21 – 7x}\)có nghĩa khi

A. x \(\ge \)- 3;

B. x \(\le \) 3  ;

C. x > -3 ;

D. x <3.

Câu 2:  Rút gọn biểu thức \(\sqrt {(5 – \sqrt {13} ){}^2} \) được

A. 5 – \(\sqrt {13}\)

B. -5 – \(\sqrt {13}\)

C. \(\sqrt {13}\)- 5

D. \(\sqrt {13}\) + 5.

Câu 3:  Rút gọn các biểu thức  \(3\sqrt {3a} + 4\sqrt {12a} – 5\sqrt {27a}\) (a \(\ge \) 0) được

A. \(4\sqrt {3a}\)

B. \(26\sqrt {3a}\)

C. \(-26\sqrt {3a}\)

D.  \(-4\sqrt {3a}\)

Câu 4:  Giá trị biểu thức \(\sqrt {16} \cdot \sqrt {25} + \frac{{\sqrt {196} }}{{\sqrt {49} }}\) bằng

A.  28

B. 22

C.18

D. \(\sqrt 2\)

Câu 5:  Tìm x  biết \(\sqrt[3]{x} = – 1,5\). Kết quả

A.  x  = -1,5

B. -3,375

C. 3,375

D. -2,25

Câu 6:  Rút gọn biểu thức \(\sqrt[3]{27{{x}^{3}}}-\sqrt[3]{8{{x}^{3}}}+4x\) được

A.  23\(\sqrt[3]{x}\)

B. 23x

C. 15x

D.  5x

Câu 7:   Rút gọn biểu thức \(\sqrt{x+4\sqrt{x-4}}+\sqrt{x-4\sqrt{x-4}}\) (điều kiện \(4\le x<8\))  bằng

A. \(2\sqrt{x-4}\)

B. – 4

C. \(2\sqrt{x+4}\)

D. 4

Câu 8:   Khử mẫu của biểu thức \(\sqrt{\frac{2}{5{{a}^{3}}}}\) với a>0  được

A. \(\frac{\sqrt{10a}}{5{{a}^{2}}}\)

B. \(\frac{\sqrt{10a}}{5{{a}^{3}}}\)

C. \(\frac{\sqrt{2}}{5{{a}^{2}}}\)

D. \(\frac{2}{5{{a}^{2}}}\)

Câu 9:  Rút gọn biểu thức \(\frac{2}{\sqrt{7}-3}-\frac{2}{\sqrt{7}+3}\) được

A. \(\sqrt{7}+3\)

B. \(\sqrt{7}-3\)

C.-6

D.  0

Câu 10:  \(\sqrt{9{{x}^{2}}}=12\)

A.  x  = \(\pm 2\)

B. \(\pm 4\)

C. 2

D. -2

……….

Đề 3

Câu 1.  Rút gọn các biểu thức

a) A = \(5\sqrt 3 + \sqrt {27} – 3\sqrt {\frac{1}{3}} \)

b)  B = \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 – 1} \right)}^2}} – \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } \)

c) C = \(\frac{{\sqrt {{y^3}} – 1}}{{y + \sqrt y + 1}} – \frac{{y + 3\sqrt y + 2}}{{\sqrt y + 1}}\) (với y \( \ge\) 0).

Câu 2.  Cho hàm số y = (m – 1) x +3 (với m là tham số).

a) Xác định m biết M(1; 4) thuộc đồ thị của hàm số trên.

b) Vẽ đồ thị của hàm số trên với m = 2.

Câu 3.  Tìm x biết:

a)  \(\sqrt{{{x}^{2}}+4x+4}=1\);

b)  \(\sqrt{7+\sqrt{2+\sqrt{x+1}}}=3\).

ĐÁP ÁN

Câu 1:

a) A = \(5\sqrt{3}+\sqrt{27}-3\sqrt{\frac{1}{3}}\)

A = \(5\sqrt{3}+\sqrt{9.3}-\sqrt{{{3}^{2}}.\frac{1}{3}}=5\sqrt{3}+3\sqrt{3}-\sqrt{3}\)

A =\(7\sqrt{3}\)

b) B = \(\sqrt{{{\left( \sqrt{3}-1 \right)}^{2}}}-\sqrt{4+2\sqrt{3}}\)

\(\sqrt{{{\left( \sqrt{3}-1 \right)}^{2}}}=\left| \sqrt{3}-1 \right|=\sqrt{3}-1\) vì \(\sqrt{3}>1\)

\(\sqrt{4+2\sqrt{3}}=\sqrt{3+2\sqrt{3}+1}=\sqrt{{{\left( \sqrt{3}+1 \right)}^{2}}}=\left| \sqrt{3}+1 \right|=\sqrt{3}+1\)

Do đó B = \(\sqrt{3}-1-\left( \sqrt{3}+1 \right)=\sqrt{3}-1-\sqrt{3}-1=-2\)

c) C = \(\frac{\sqrt{{{y}^{3}}}-1}{y+\sqrt{y}+1}-\frac{y+3\sqrt{y}+2}{\sqrt{y}+1}\)  (với y \(\ge \) 0)

Phân tích các tử về dạng tích:

\(\sqrt{{{y}^{3}}}-1=\left( \sqrt{y}-1 \right)\left( y+\sqrt{y}+1 \right)\)

\(y+3\sqrt{y}+2=\left( y+\sqrt{y} \right)+\left( 2\sqrt{y}+2 \right)=\left( \sqrt{y}+1 \right)\left( \sqrt{y}+2 \right)\)

C = \(\frac{\left( \sqrt{y}-1 \right)\left( y+\sqrt{y}+1 \right)}{y+\sqrt{y}+1}-\frac{\left( \sqrt{y}+1 \right)\left( \sqrt{y}+2 \right)}{\sqrt{y}+1}\)=\(\sqrt{y}-1-\left( \sqrt{y}+2 \right)=-3\)

……….

 

Đề 4

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:  Biểu thức  \(\sqrt {2x – 1}\)xác định khi:

A. \(x \le \frac{1}{2}\)

B. \(x \ge \frac{1}{2}\)

C. \(x < \frac{1}{2}\)

D. \(x > \frac{1}{2}\)

Câu 2:  Hàm số \(y = – 2x + 1\) có đồ thị là hình nào sau đây?

Bộ đề 3 – thi giữa HK1 môn Toán 9 có đáp án năm 2021-2022

Câu 3:  Giá trị của biểu thức \(\frac{1}{{2 + \sqrt 3 }} + \frac{1}{{2 – \sqrt 3 }}\) bằng

A. \(\frac{1}{2}\)

B. 1

C. 4

D. – 4

Câu 4:  Đường tròn là hình:

A. Không có trục đối xứng

B. Có một trục đối xứng

C. Có hai trục đối xứng

D. Có vô số trục đối xứng

Câu 5:  Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến ?

A. y = 2 – x. B. y=-5x+1. C. \(y=(\sqrt{3}-1)x-\sqrt{2}\). D. y = 6 – 3(x – 1)

Câu 6:  Nếu hai đường thẳng y = -3x + 4 (d1) và y = (m+1)x + m (d2) song song với nhau thì m bằng

A. – 2. B. -4 C.  4. D. – 3.

Câu 7:  Trên hình 1.2 ta có:

Bộ đề 3 – thi giữa HK1 môn Toán 9 có đáp án năm 2021-2022

A. x = 5,4  và  y = 9,6

B. x = 5    và  y = 10

C. x = 10  và  y = 5

D. x = 9,6  và  y = 5,4

Câu 8:  Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 18; AC = 24. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó bằng

A. 30. B. 20. C. 15. D. 15\(\sqrt{2}\).

Câu 9:   Cho (O; 1 cm) và dây AB = 1 cm. Khoảng cách từ tâm O đến AB bằng

A. \(\frac{1}{2}\) cm. B. \(\frac{\sqrt{3}}{2}\) cm. C. \(\frac{\sqrt{3}}{3}\) cm. D. \(\frac{1}{\sqrt{3}}\) cm.

Câu 10:  Cho \(\alpha ={{35}^{O}};\beta ={{55}^{O}}\). Khi đó khẳng định nào sau đây là Sai?

A.  sin\(\alpha \) = sin\(\beta \) B. sin\(\alpha \) = cos\(\beta \) C. tan\(\alpha \)  = cot\(\beta \) D.  cos\(\alpha \)  = sin\(\beta \)

Thuộc chủ đề:Đề thi Giữa HKI môn Toán Tag với:De thi GHK1 Toan 9

Bài liên quan:

  • 1. BỘ 46 ĐỀ GHK1 CÁC MÔN KHỐI THCS NĂM HỌC 2023 WORD file nen
  • 2. Đề thi Giữa Học Kỳ 1 môn Toán 9 – 2022 – 2023 – Đề 3 – file word
  • 3. Đề thi Giữa Học Kỳ 1 môn Toán 9 – 2022 – 2023 – Đề 2 – file word
  • 4. Đề thi Giữa Học Kỳ 1 môn Toán 9 – 2022 – 2023 – Đề 1 – file word
  • 5. Bộ đề 2 – thi giữa HK1 môn Toán 9 có đáp án năm 2021-2022
  • 6. Bộ đề 1 – thi giữa HK1 môn Toán 9 có đáp án năm 2021-2022

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Đề giữa HK 1 Toán 12 – Trần Phú – Quảng Ninh – 2025 – 2026.docx
  • 2. Đề giữa HK 1 Toán 11 – Trần Phú – Quảng Ninh – (2025 – 2026).docx
  • 3. Đề giữa HK 1 toán 12 – CHUYÊN NGUYỄN Du – 2025 – 2026 mà 101.docx
  • 4. ĐỀ GKI_TOÁN 12 (2025-2026) – CHUYÊN THĂNG LONG – LÂM ĐỒNG.pdf
  • 5. ĐỀ GKI_TOÁN 12 – VÕ NGUYÊN GIÁP – LÂM ĐỒNG.docx
  • 6. Đề thi giữa học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 10 – HOÀNG VĂN THỤ.rar
  • 7. Đề thi giữa học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 11 – HOÀNG VĂN THỤ.rar
  • 8. ĐỀ MẪU THI GKI – TOÁN 10 – 25-26 – QT.TK3.pdf
  • 9. Đề thi giữa học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 10 – NGUYỄN VĂN TRỖI – HÀ TĨNH.docx
  • 10. TOÁN 12 -GKI NĂM 2025-2026 – PHÚ THỌ .docx
  • 11. Đề Kiểm Tra giữa học kỳ 1 – 2025 – Toán 12 – QT-TK04 – số 4.pdf
  • 12. Đề 10 – Toán 12 – Giữa HK1 – (2024-2025) DDGVT.docx

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.