• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Ngày 15/08/2021 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 2 – Kết nối

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc Sách kết nối – Giải VBT Toán 2
=============

Bài 1: Tính

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 1

Lời giải:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 2

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 3

Lời giải:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 4

Bài 3: Một nhà máy sáng nay sản xuất được 169 chiếc bánh mì tròn và 803 chiếc bánh mì dẹt. Hỏi sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả bao nhiêu chiếc bánh mì?

Lời giải:

Sáng nay nhà máy sản xuất được tất cả số chiếc bánh mì là:

            169 + 803 = 972 (chiếc)

Đáp số: 972 chiếc

Bài 4: Nối mỗi phép tính với kết quả phép tính đó

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 5

Lời giải:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 6

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 7

Lời giải:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 8

Bài 2: Tính nhẩm

100 + 900 = …..                  700 + 300 = …..                  600 + 400 = …..

Lời giải:

100 + 900 = 1000                  700 + 300 = 1000                  600 + 400 = 1000

Bài 3: Để ngăn quân giặc, nhà vua cho đóng những bãi cọc gỗ ở đáy sông. Một bãi cọc có 225 chiếc cọc. Bãi cọc bên cạnh có 256 chiếc cọc. Hỏi cả hai bãi cọc có bao nhiêu chiếc cọc?

Lời giải:

Cả hai bãi cọc có số chiếc cọc là:

        225 + 256 = 481 (chiếc)

Đáp số: 481 chiếc

Bài 4: Em hãy tô màu đường đi của bạn Dũng từ vị trí đang đứng đến chỗ phi thuyền. Biết từ mỗi ô, bạn Dũng đi theo con đường ghi kết quả của phép tính trên đó

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 9

Lời giải:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 10

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 11

Lời giải:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 12

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a, 9 x 5 + 235 = ……….

b, 97 – 27 + 630 = ……….

c, 30 + 70 + 831 = ……….

Lời giải:

a, 9 x 5 + 235 = 280

b, 97 – 27 + 630 = 700

c, 30 + 70 + 831 = 931

Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Hai máy bay V và N cùng bay đến một sân bay. Máy bay V đã bay 326 km. Máy bay N đã bay quãng đường nhiều hơn máy bay V là 124 km. Hỏi máy bay N đã bay bao nhiêu ki-lô-mét?

A. 202 km                           B. 430 km                           C. 450 km

Lời giải:

Máy bay N đã bay số ki-lô-mét là:

       326 + 124 = 450 km

Đáp số: ý C. 450 km

Bài 4: Bể A chứa 90 l nước, bể B chứa 165 l nước. Hỏi cả hai bể chứa bao nhiêu lít nước?

Lời giải:

Cả hai bể chứa được số lít nước là:

          90 + 165 = 255 lít

Đáp số 255 lít

Bài 5: Một Rô-bốt di chuyển theo các lệnh đã được lập trình như sau:

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 13

Ví dụ ban đầu, Rô-bốt đứng ở ô 90. Đi theo lệnh Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 14 rô-bốt quay về chính ô 90 (như hình vẽ)

Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 15

a, Từ ô ghi số 130, rô-bốt đi theo lệnh Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 16 thì sẽ đi đến ô ghi số ……….

b, Tổng của số bé nhất và số lớn nhất trong các số mà rô-bốt gặp ở câu a bằng ………

Lời giải:

a, Từ ô ghi số 130, rô-bốt đi theo lệnh Bài 60: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 16 thì sẽ đi đến ô ghi số 90.

b, Tổng của số bé nhất và số lớn nhất trong các số mà rô-bốt gặp ở câu a bằng 60 + 130 = 190

======

Thẻ (tag): CONG TRU PHAM VI 1000 VBT TOAN 2 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI
  • 2. Bài 36: Ôn tập chung – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 35: Ôn tập đo lường – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 34: Ôn tập hình phẳng – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.