• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 55: Đề-xi-mét, Mét, Ki-lô-mét – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Ngày 15/08/2021 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 2 – Kết nối

Bài 55: Đề-xi-mét, Mét, Ki-lô-mét – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc Sách kết nối – Giải VBT Toán 2
=============

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a, 2 dm = ….. cm                           3 m = ….. dm                           7 m = ….. cm

    4 dm = ….. cm                           6 m = ….. dm                           9 m = ….. cm

b, 20 dm = ….. m                           30 cm = ….. dm

    50 dm = ….. m                           80 cm = ….. dm

    100 dm = ….. m                         40 cm = ….. dm

Lời giải:

a, 2 dm = 20 cm                           3 m = 30 dm                           7 m = 700 cm

    4 dm = 40 cm                           6 m = 30 dm                           9 m = 900 cm

b, 20 dm = 2 m                             30 cm = 3 dm

    50 dm = 5 m                             80 cm = 8 dm

    100 dm = 10 m                         40 cm = 4 dm

Bài 2: Nối mỗi đồ vật với độ dài thích hợp trong thực tế

Bài 55: Đề-xi-mét, Mét, Ki-lô-mét - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 1

Lời giải:

Bài 55: Đề-xi-mét, Mét, Ki-lô-mét - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 2

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Biết 1 sải tay của Việt dài khoảng 1 m. Việt đo chiều dài bảng lớp được 3 sải tay. Vậy:

a, Bảng lớp Việt dài khoảng ………. m.

b, Bảng lớp Việt dài khoảng ………. dm.

c, Bảng lớp Việt dài khoảng ………. cm.

Lời giải:

a, Bảng lớp Việt dài khoảng 3 m.

b, Bảng lớp Việt dài khoảng 30 dm.

c, Bảng lớp Việt dài khoảng 300 cm.

Bài 4. Em hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu miêu tả đồ vật dài nhất. Biết 1 gang tay của Mai dài khoảng 1 dm.

….. Hộp bánh dài khoảng 4 gang tay của Mai.

….. Thước kẻ dài 30 cm

….. Bàn gấp học sinh dài khoảng 5 dm

Lời giải:

Hộp bánh dài khoảng 4 gang tay của Mai => Hộp bánh dài khoảng 4 dm

Thước kẻ dài 30 cm = 3 dm

Bàn gấp học sinh dài khoảng 5 dm

Ta thấy 3

Vậy bàn gấp học sinh dài nhất

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

5 m + 9 m = ….. m                                 15 m + 35 m = ….. m

43 dm + 15 dm = ….. dm                      40 dm – 12 dm = ….. dm

Lời giải:

5 m + 9 m = 14 m                                 15 m + 35 m = 50 m

43 dm + 15 dm = 58 dm                      40 dm – 12 dm = 28 dm

Bài 2: Số?

Bài 55: Đề-xi-mét, Mét, Ki-lô-mét - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 3

Việt và Mai chạy tiếp sức. Việt chạy đoạn đường dài 60 m từ vạch xuất phát đến vị trí của Mai. Mai chạy đoạn đường còn lại về đích dài 40 m. Hỏi đoạn đường chạy tiếp sức dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Đoạn đường chạy tiếp sức dài:

       60 + 40 = 100 (m)

Đáp số: 100 m

Bài 3: Chiều cao của một số công trình kiến trúc như sau:

Công trình kiến trúc Chiều cao
Cột cờ Hà Nội 33 m 
Tháp Rùa 9 m
Tháp chùa Thiên Mụ 21 m
Dinh Độc Lập 26 m

a, Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Trong các công trình kiến trúc đã cho:

  • Công trình cao nhất là:

A. Cột cờ Hà Nội                                 B. Tháp Rùa

C. Tháp chùa Thiên Mụ                     D. Dinh Độc Lập

  • Công trình thấp nhất là:

A. Cột cờ Hà Nội                                 B. Tháp Rùa

C. Tháp chùa Thiên Mụ                     D. Dinh Độc Lập

b, Đánh dấu X vào ô trống trước những công trình có kiến trúc cao hơn 25 m.

….. Cột cờ Hà Nội                                 ….. Tháp Rùa

….. Tháp chùa Thiên Mụ                     ….. Dinh Độc Lập

c, Số?

Cột cờ Hà Nội cao hơn Tháp Rùa ….. m

Lời giải:

a, Công trình cao nhất là: A. Cột cờ Hà Nội 

Công trình thấp nhất là: B. Tháp Rùa

b, Những công trình có kiến trúc cao hơn 25 m: Cột cờ Hà Nội, Dinh Độc Lập

c, Cột cờ Hà Nội cao hơn Tháp Rùa 24 m

Bài 4: Số?

Biết chiều cao cột cờ của trường Rô-bốt học lớn hơn 10 m nhưng bé hơn 15 m và chiều cao đó là kết quả của một trong ba phép trừ sau:

           23 m – 13 m;    30 m -14 m;      27 m – 15 m

Vậy chiều cao cột cờ đó là ….. m

Lời giải:

Ta có: 

23 m – 13 m = 10 m   

30 m – 14 m = 16 m

27 m – 15 m = 12 m

Ta thấy chỉ có 10

Vậy chiều cao cột cờ đó là 12 m

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1 km = ….. m                                        ….. m = 1 km

Lời giải:

1 km = 1000 m                                     1000 m = 1 km

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

6 km + 9 km = ….. km                       25 km + 35 km = ….. km

21 km – 10 km = ….. km                    42 km – 27 km = ….. km

Lời giải:

6 km + 9 km = 15 km                        25 km + 35 km = 60 km

21 km – 10 km = 11 km                    42 km – 27 km = 15 km

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Độ dài đường bộ từ Hà Nội đi đến một số tỉnh thành như sau:

Đường bộ Độ dài
Hà Nội – Thái Nguyên 75 km
Hà Nội – Nam Định 110 km
Hà Nội – Hải Dương 60km
Hà Nội – Hải Phòng 100km

a, Tỉnh thành xa Hà Nội nhất là ……………

b, Tỉnh thành gần Hà Nội nhất là ……………

c, Tỉnh thành xa Hà Nội hơn 100 km là ……………

d, Trong hai tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, tỉnh gần Hà Nội hơn là …………… và gần hơn ………. km

Lời giải:

a, Tỉnh thành xa Hà Nội nhất là Nam Định

b, Tỉnh thành gần Hà Nội nhất là Hải Dương

c, Tỉnh thành xa Hà Nội hơn 100 km là Nam Định

d, Trong hai tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, tỉnh gần Hà Nội hơn là Hải Dương và gần hơn 15 km

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Để cứu công chúa bị giữ trong hang đại bàng, Thạch Sanh cần đi qua một khu rừng, một dãy núi sau đó phải leo qua vách đá (như hình vẽ)

Bài 55: Đề-xi-mét, Mét, Ki-lô-mét - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 4

a, Để đi qua dãy núi, Thạch Sanh cần đi ………. km

b, Để đi đến hang cứu công chúa , Thạch Sanh cần đi ………. km

Lời giải:

a, Để đi qua dãy núi, Thạch Sanh cần đi 15 km

b, Để đi đến hang cứu công chúa , Thạch Sanh cần đi 38 km

======

Thẻ (tag): ĐỘ DÀI – TIỀN VIỆT NAM VBT TOAN 2 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI
  • 2. Bài 36: Ôn tập chung – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 35: Ôn tập đo lường – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 34: Ôn tập hình phẳng – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.