• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 53: So sánh các số có ba chữ số – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Ngày 15/08/2021 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 2 – Kết nối

Bài 53: So sánh các số có ba chữ số – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc Sách kết nối – Giải VBT Toán 2
=============

Bài 1: Đ, S?

a, 256 387 …..

d, 899 > 901 …..                 e, 898 = 989 …..                 g, 999

Lời giải:

a, 256 387 S

d, 899 > 901 S                 e, 898 = 989 S                  g, 999

Bài 2: >;

a, 335 ….. 353                   b, 148 ….. 142                   c, 354 ….. 754

    510 ….. 501                       794 ….. 479                       1000 ….. 988

Lời giải:

a, 335 142                   c, 354

    510 > 501                       794 > 479                       1000 > 988

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Dưới đây là số giờ ngủ đông trong một tháng của một gia đình gấu:

          Gấu bố: 620 giờ                    Gấu mẹ: 715 giờ

          Gấu anh: 672 giờ                  Gấu em: 726 giờ

a, Trong gia đình đó, gấu ………. ngủ đông nhiều nhất, gấu ………. ngủ đông ít nhất

b, Nêu tên các thành viên của gia đình đó theo thứ tự giờ ngủ đông trong tháng từ nhiều nhất đến ít nhất.

Lời giải:

a, Trong gia đình đó, gấu em ngủ đông nhiều nhất, gấu bố ngủ đông ít nhất

b, Tên các thành viên của gia đình đó theo thứ tự giờ ngủ đông trong tháng từ nhiều nhất đến ít nhất là: gấu em, gấu mẹ, gấu anh, gấu bố.

Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Từ ba thẻ số 5, 1 và 8 ta có thể tạo được các số có 3 chữ số là: ………………..

Trong các số vừa tạo được đó, số bé nhất là ………. và số lớn nhất là ……….

Lời giải:

Từ ba thẻ số 5, 1 và 8 ta có thể tạo được các số có 3 chữ số là: 158, 185, 518, 581, 815, 851

Trong các số vừa tạo được đó, số bé nhất là 158 và số lớn nhất là 851

Bài 1: >;

a, 620 ….. 650                     b, 483 ….. 433                     c, 582 ….. 852

d, 714 ….. 801                     e, 1000 ….. 975                   g, 670 ….. 600 + 70

Lời giải:

a, 620 433                     c, 582

d, 714 975                   g, 670 = 600 + 70

Bài 2: a, Nối 4 điểm trong hình dưới đây theo thứ tự các số từ lớn đến bé

Bài 53: So sánh các số có ba chữ số - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 1

b, Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Sau khi nối, em nhận được chữ cái ……………

Lời giải:

a,

Bài 53: So sánh các số có ba chữ số - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 2

b, Sau khi nối, em nhận được chữ cái N

Bài 3: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Ở vườn quốc gia có 4 chú khỉ là: khỉ mốc, khỉ đuôi vàng, khỉ mặt đỏ và khỉ đột. Trong ba tháng đầu năm, bốn chú khỉ đó đã ăn số quả chuối như sau:

             Khỉ mốc: 360 quả                     Khỉ đuôi vàng: 365 quả

             Khỉ mặt đỏ: 356 quả                Khỉ đột: 350 quả

Trong ba tháng đầu năm:

a, Chú khỉ nào ăn nhiều quả chuối nhất?

A. Khỉ mốc            B. Khỉ đuôi vàng            C. Khỉ mặt đỏ            D. Khỉ đột

b, Chú khỉ nào ăn ít quả chuối nhất?

A. Khỉ mốc            B. Khỉ đuôi vàng            C. Khỉ mặt đỏ            D. Khỉ đột

Lời giải:

a, B

b, D

Bài 4: Ở một hiệu sách có bán ba loại sách như sau:

  • Sách Toán học có 428 trang
  • Sách Ảo thuật có 1000 trang
  • Sách Khoa học có 482 trang

Ba bạn Nam, Việt và Rô-bốt vào hiệu sách mua ba cuốn sách khác nhau. Biết Nam muốn mua cuốn sách có nhiều trang nhất và Việt mua cuốn sách có nhiều trang hơn cuốn sách của Rô-bốt.

Nối tên mỗi bạn với cuốn sách đã mua

Bài 53: So sánh các số có ba chữ số - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 3

Lời giải:

Bài 53: So sánh các số có ba chữ số - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 4

======

Thẻ (tag): 10. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 VBT TOAN 2 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI
  • 2. Bài 36: Ôn tập chung – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 35: Ôn tập đo lường – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 34: Ôn tập hình phẳng – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.