• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 15: Ki-lô-gam – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Ngày 15/08/2021 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 2 – Kết nối

Bài 15: Ki-lô-gam – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc Sách kết nối – Giải VBT Toán 2
=============

Bài 1: Quan sát tranh rồi khoanh vào chữ đặt trước câu đúng.

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 1

A. 4 bạn thỏ nhẹ hơn 3 bạn chó

B. 4 bạn thỏ nặng hơn 3 bạn chó

C. 4 bạn thỏ nặng bằng 3 bạn chó

Lời giải:

B. 4 bạn thỏ nặng hơn 3 bạn chó

Bài 2: Quan sát tranh rồi viết “bưởi”, “cam” hoặc “táo” thích hợp vào chỗ chấm.

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 2

a, Quả ………. nặng hơn quả táo.

b, Quả bưởi nặng hơn quả ……….

Lời giải:

a, Quả cam nặng hơn quả táo.

b, Quả bưởi nặng hơn quả cam

Bài 3: Quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 3

a, Gấu bông nặng bằng ….. quả chanh.

b, Chó bông nặng bằng ….. quả chanh.

c, Thỏ bông nặng bằng ….. quả chanh.

Lời giải:

a, Gấu bông nặng bằng 4 quả chanh.

b, Chó bông nặng bằng 3 quả chanh.

c, Thỏ bông nặng bằng 2 quả chanh.

Bài 1: Quan sát rồi viết Đ (đúng), S (sai) vào ô trống.

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 4

a, Con chó nặng hơn 1 kg …..

b, Con mèo nặng hơn 1 kg …..

c, Con thỏ cân nặng 1 kg …..

d, Con chó nặng bằng con thỏ …..

e, Con thỏ nặng hơn con mèo …..

Lời giải:

a, Con chó nặng hơn 1 kg Đ

b, Con mèo nặng hơn 1 kg S

c, Con thỏ cân nặng 1 kg Đ

d, Con chó nặng bằng con thỏ S

e, Con thỏ nặng hơn con mèo Đ

Bài 2: Nối (theo mẫu)

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 5

Lời giải:

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 6

Bài 3: Quan sát tranh

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 7

a, Viết “nặng hơn”, “nặng bằng” hoặc “nhẹ hơn” thích hợp vào chỗ chấm.

Quả bí ngô ……… 1 kg; quả dưa hấu ……… 1 kg; nải chuối ……… kg.

b, Đ, S?

Quả dưa hấu nặng nhất …..

Quả bí ngô nhẹ nhất …..

Nải chuối nặng nhất …..

Lời giải:

a, Quả bí ngô nặng bằng 1 kg; quả dưa hấu nhẹ hơn 1 kg; nải chuối nặng hơn kg.

b, Quả dưa hấu nặng nhất S

Quả bí ngô nhẹ nhất S

Nải chuối nặng nhất Đ

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a, 40 kg + 20 kg = ….. kg                            b, 30 kg + 7 kg = ….. kg

    60 kg – 20 kg = ….. kg                                 37 kg – 7 kg = ….. kg

    60 kg – 40 kg = ….. kg                                 37 kg – 30 kg = ….. kg

Lời giải:

a, 40 kg + 20 kg = 60 kg                            b, 30 kg + 7 kg = 37 kg

    60 kg – 20 kg = 40 kg                                 37 kg – 7 kg = 30 kg

    60 kg – 40 kg = 20 kg                                 37 kg – 30 kg = 7 kg

Bài 2: Quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bài 15: Ki-lô-gam - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 8

a, Túi gạo cân nặng ….. kg.

    Túi đường cân nặng ….. kg.

b, Cả túi gạo và túi đường cân nặng ….. kg

    Túi gạo nặng hơn túi đường ….. kg

Lời giải:

a, Túi gạo cân nặng 6 kg.

    Túi đường cân nặng 3 kg.

b, Cả túi gạo và túi đường cân nặng 9 kg

    Túi gạo nặng hơn túi đường 3 kg

Bài 3: Có ba bao thóc, bao thứ nhất nặng hơn bao thứ hai 10 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ ba 10 kg.

a, Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

  • Bao thóc nào nặng nhất?

A. Bao thứ nhất

B. Bao thứ hai

C. Bao thứ ba

  • Bao thóc nào nhẹ nhất?

A. Bao thứ nhất

B. Bao thứ hai

C. Bao thứ ba

b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Biết bao thứ hai nặng 50 kg. Khi đó:

  • Bao thứ nhất cân nặng ….. kg
  • Bao thứ ba cân nặng ….. kg

Lời giải:

a, Bao thóc nào nặng nhất? A. Bao thứ nhất

Bao thóc nào nhẹ nhất? C. Bao thứ ba

b, Bao thứ nhất cân nặng 60 kg

Bao thứ ba cân nặng 40 kg

======

Thẻ (tag): 3. Làm quen Khối Lượng dung tích - VBT TOAN 2 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI
  • 2. Bài 36: Ôn tập chung – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 35: Ôn tập đo lường – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 34: Ôn tập hình phẳng – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.