• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Ôn tập Chương 3 – Hình học 10

Ngày 14/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải SBT Ôn tập Chương 3 – Hình học 10

Ôn tập chương 3 Hình học lớp 10: Câu hỏi và bài tập – bài 3.37 trang 160; bài 3.38, 3.39, 3.40, 3.41, 3.42, 3.43, 3.44, 3.45 trang 161 Sách bài tập (SBT) Toán Hình lớp 10.

Bài 3.37 trang 160

Cho ba điểm A(2;1), B(0;5), C(-1;-10).

a) Tìm tọa độ trọng tâm G, trực tâm H và tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

b) Chứng minh I, G, H thẳng hàng.

c) Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Trả lời

a) + Trọng tâm \(G\left( { – 1; – {4 \over 3}} \right)\)

+ Tọa độ trực tâm H(x;y)

\(\eqalign{
& \overrightarrow {AH} (x – 2;y – 1) \cr
& \Rightarrow \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = (x – 2).( – 5) + (y – 1).( – 15) \cr} \)

\(\eqalign{
& \overrightarrow {BH} = (x;y – 5) \cr
& \Rightarrow \overrightarrow {BH} .\overrightarrow {CA} = x.( – 7) + (y – 5).( – 11) \cr} \)

Do  là trực tâm

\(\eqalign{
& \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \hfill \cr
\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {CA} = 0 \hfill \cr} \right. \cr
& \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
(x – 2).( – 5) + (y – 1).( – 15) = 0 \hfill \cr
x.( – 7) + (y – 5).( – 11) = 0 \hfill \cr} \right. \cr
& \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
x = 11 \hfill \cr
y = – 2 \hfill \cr} \right. \cr} \)

+ Tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp I(x;y)

\(AI_{}^2 = (x – 2)_{}^2 + (y – 1)_{}^2\)

\(BI_{}^2 = x_{}^2 + (y – 5)_{}^2\)

\(CI_{}^2 = (x + 5)_{}^2 + (y + 10)_{}^2\)

Ta có:

\(\eqalign{
& AI_{}^2 = BI_{}^2 = CI_{}^2 \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
AI_{}^2 = BI_{}^2 \hfill \cr
BI_{}^2 = CI_{}^2 \hfill \cr} \right. \cr
& \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
(x – 2)_{}^2 + (y – 1)_{}^2 = x_{}^2 + (y – 5)_{}^2 \hfill \cr
x_{}^2 + (y – 5)_{}^2 = (x + 5)_{}^2 + (y + 10)_{}^2 \hfill \cr} \right. \cr
& \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
x = – 7 \hfill \cr
y = – 1 \hfill \cr} \right. \cr} \)

b) Ta có: \(\overrightarrow {IH} (18; – 1)\), \(\overrightarrow {IG} \left( {6; – {1 \over 3}} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {IH}  = 3\overrightarrow {IG} \) suy ra I,G,H thẳng hàng.

c) Ta có:

\(R = IA = \sqrt {( – 7 – 2)_{}^2 + ( – 1 – 1)_{}^2}  = \sqrt {85} \)

Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: \((x + 7)_{}^2 + (y + 1)_{}^2 = 85\)


Bài 3.38 trang 161 Toán Hình 10

Cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình tham số 

\(\left\{ \matrix{
x = 2 – 3t \hfill \cr
y = t. \hfill \cr} \right.\)

a) Hai điểm A(-7;3) và B(2;1) có nằm trên \(\Delta \) không ?

b) Tìm tọa độ giao điểm của \(\Delta \) với hai trục Ox và Oy.

c) Tìm trên \(\Delta \) điểm M sao cho đoạn BM ngắn nhất.

Bài giải

a) Thay tọa độ A, B vào phương trình tham số của \(\Delta \) ta có: \(A \in \Delta ,B \notin \Delta \)

b) Trục Oy : x = 0 thay vào phương trình tham số

\( \Rightarrow \left\{ \matrix{
0 = 2 – 3t \hfill \cr
y = t \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow y = {2 \over 3}\)

Vậy giao điểm của \(\Delta \) và Oy là \(\left( {0;{2 \over 3}} \right)\).

Ox : y = 0 thay vào phương trình tham số

\( \Rightarrow \left\{ \matrix{
x = 2 – 3t \hfill \cr
0 = t \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow x = 2\)

Vậy giao điểm của \(\Delta \) và Ox là (0;2).

c) Vì \(M \in \Delta \) nên tọa độ M có dạng \(\left( {2 – 3t;t} \right)\)

\(\overrightarrow {BM}  = \left( { – 3t;t – 1} \right)\)

\({\overrightarrow u _\Delta } = ( – 3;1).\)

Ta có : BM ngắn nhất

\( \Leftrightarrow BM \bot {\overrightarrow u _\Delta } \Leftrightarrow 9t + t – 1 = 0 \Leftrightarrow t = {1 \over {10}}.\)

Vậy điểm M thỏa mãn đề bài có tọa độ là \(\left( {{{17} \over {10}};{1 \over {10}}} \right).\)


Bài 3.39 trang 161

Cho hình chữ nhật ABCD. Biết A(3;0), B(-3;3) và phương trình đường thẳng chứa cạnh CD : x + 2y – 8 = 0. Tìm phương trình các đường thẳng chứa các cạnh còn lại.

Gợi ý làm bài

AB:x + 2y – 3 = 0;

AD:2x – y – 6 = 0;

BC:2x – y + 9 = 0.


Bài 3.40 trang 161 SBT Toán 10

Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng \(\Delta x – y + 2 = 0\) và điểm A(2;0).

a) Chứng mình rằng hai điểm A và O nằm về cùng một phía đối với đường thẳng .

b) Tìm điểm M trên \(\Delta \) sao cho độ dài đường gấp khúc OMA ngắn nhất.

Giải SBT Ôn tập Chương 3 – Hình học 10

Ta có:

\(\Delta \left( O \right) = 2 > 0\)

\(\Delta \left( A \right) = 2 + 2 > 0\)

Vậy A và O nằm về cùng một phía đối với \(\Delta \)

b) Gọi O’ là điểm đối xứng của O qua \(\Delta \), ta có:

\(OM + MA = O’M + MA \ge O’A\)

Ta có : OM + MA ngắn nhất

\( \Leftrightarrow O’,M,A\) thẳng hàng

Xét đường thẳng d đi qua O và vuông góc với  \(\Delta \) . Phương trình của d là:

x + y = 0

d cắt \(\Delta \) tại H(-1;1).

H là trung điểm của OO’ suy ra \(O’\left( { – 2;2} \right)\)

Phương trình đường thẳng O’A là: x + 2y – 2 = 0

Giải hệ phương trình

\(\left\{ \matrix{
x + 2y = 2 \hfill \cr
x – y = – 2 \hfill \cr} \right.\)

ta được \(M = \left( { – {2 \over 3};{4 \over 3}} \right).\)


Bài 3.41 trang 161 SBT Hình 10

Cho ba điểm A(3;5), B(2;3), C(6;2).

a) Viết phương trình đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC.

b) Hãy xác định tọa độ của tâm và bán kính của (C).

Đáp án

a)  (C)  : \({x^2} + {y^2} – {{25} \over 3}x – {{19} \over 3}y + {{68} \over 3} = 0.\)

b)  (C)  có tâm \(I\left( {{{25} \over 6};{9 \over 6}} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{{85} \over {18}}} .\)


Bài 3.42 trang 161

Cho phương trình \({x^2} + {y^2} – 2mx – 4(m – 2)y + 6 – m = 0\,(1)\)

a) Tìm điều kiện của m để (1) là phương tình của đường tròn, ta kí hiệu là (C m).

b) Tìm tập hợp các tâm của (C m) khi m thay đổi.

Hướng dẫn

a) (1) là phương trình của đường tròn khi và chỉ khi:

\(\eqalign{
& {a^2} + {b^2} – c > 0 \cr
& \Leftrightarrow {m^2} + 4{(m – 2)^2} – 6 + m > 0 \cr} \)

\( \Leftrightarrow 5m – 15m + 10 > 0 \Leftrightarrow \left[ \matrix{
m < 1 \hfill \cr
m > 2. \hfill \cr} \right.\)

b) ( C m ) có tâm I(x;y) thỏa mãn:

\(\left\{ \matrix{
x = m \hfill \cr
y = 2(m – 2) \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow y = 2x – 4.\)

Vậy tập hợp các tâm của  (C m)  là một phần của đường thẳng \(\Delta :y = 2x – 4\)  thỏa mãn điều kiện giới hạn : x<1 hay x>2


Bài 3.43 SBT Hình 10

Lập phương trình chính tắc của elip (E) trong mỗi trường hợp sau:

a) Một đỉnh là (0;-2) và một tiêu điểm là (-1;0) ;

b) Tiêu cự bằng 6, tỉ số \({c \over a}\) bằng \({3 \over 5}\).

HD trả lời

a) \((E):{{{x^2}} \over 5} + {{{y^2}} \over 4} = 1\);

b) \((E):{{{x^2}} \over {25}} + {{{y^2}} \over {16}} = 1.\)


Bài 3.44 trang 161 Sách bài tập (SBT) Toán Hình lớp 10

Cho elip (E) : \({{{x^2}} \over {25}} + {{{y^2}} \over 9} = 1\) và đường thẳng  \(\Delta \) thay đổi có phương trình tổng quát Ax + By + C = 0 luôn thỏa mãn \(25{A^2} + 9{B^2} = {C^2}\). Tính tích khoảng cách từ hai tiêu điểm  \({F_1}\), \({F_2}\) của (E) đến đường thẳng \(\Delta \)

Lời giải

\((E):{{{x^2}} \over {25}} + {{{y^2}} \over 9} = 1\)

Ta có:

\({a^2} = 25,{b^2} = 9 \Rightarrow {c^2} = {a^2} – {b^2} = 16\)

\( \Rightarrow c = 4.\)

Vậy (E) có hai tiêu điểm là \({F_1}\left( { – 4;0} \right)\) và \({F_2}\left( {4;0} \right)\). Ta có :

\({d_1} = d({F_1},\Delta ) = {{\left| { – 4A + C} \right|} \over {\sqrt {{A^2} + {B^2}} }}\)

\({d_2} = d({F_2},\Delta ) = {{\left| {4A + C} \right|} \over {\sqrt {{A^2} + {B^2}} }}\)

Suy ra:

\({d_1}{d_2} = {{\left| {{C^2} – 16{A^2}} \right|} \over {{A^2} + {B^2}}}.\,\,\,(1)\)

Thay \({C^2} = 25{A^2} + 9{B^2}\) vào (1) ta được :

\(\eqalign{
& {d_1}{d_2} = {{\left| {25{A^2} + 9{B^2} – 16{A^2}} \right|} \over {{A^2} + {B^2}}} \cr
& = {{9({A^2} + {B^2})} \over {{A^2} + {B^2}}} \cr} \)

Vậy \({d_1}{d_2} = 9.\)


Bài 3.45 trang 161 Toán hình 10

Cho elip (E): \({x^2} + 4{y^2} = 16\).

a) Xác định tọa độ các tiêu điểm và các đỉnh của elip (E).

b) Viết phương trình đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\left( {1;{1 \over 2}} \right)\) và vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = (1;2)\)

c) Tìm tọa độ giao điểm A và B của đường thẳng \(\Delta \) và elip (E). Chứng minh MA = MB.

Gợi ý làm bài

a) \(\eqalign{
& (E):{x^2} + 4{y^2} = 16 \cr
& \Leftrightarrow {{{x^2}} \over {16}} + {{{y^2}} \over 4} = 1. \cr} \)

Ta có:

\(\eqalign{
& {a^2} = 16,{b^2} = 4 \cr
& \Rightarrow {c^2} = {a^2} – {b^2} = 12 \cr} \)

\( \Rightarrow c = 2\sqrt 3 .\)

Vậy (E) có hai tiêu điểm: \({F_1}\left( { – 2\sqrt 3 ;0} \right)\) và \({F_2}\left( {2\sqrt 3 ;0} \right)\)

và các đỉnh \({A_1}\left( { – 4;0} \right)\), \({A_2}\left( {4;0} \right)\), \({B_1}\left( {0; – 2} \right)\), \({B_2}\left( {0;2} \right)\)

b) Phương trình \(\Delta \)  có dạng :

\(1.(x – 1) + 2.(y – {1 \over 2}) = 0\)

hay \(x + 2y – 2 = 0\)

c) Tọa độ của giao điểm của \(\Delta \) và (E) là nghiệm của hệ :

\(\left\{ \matrix{
{x^2} + 4{y^2} = 16\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1) \hfill \cr
x = 2 – 2y.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2) \hfill \cr} \right.\)

Thay (2) vào (1) ta được :

\({\left( {2 – y} \right)^2} + 4{y^2} = 16\)

\( \Leftrightarrow {(1 – y)^2} + {y^2} = 4\)

\( \Leftrightarrow 2{y^2} – 2y – 3 = 0.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(3)\)

Phương trình (3) có hai nghiệm \({y_A}\), \({y_B}\) thỏa mãn

\({{{y_A} + {y_B}} \over 2} = {2 \over 4} = {1 \over 2} = {y_M}.\)

 Vậy MA = MB.

Ta có: \({y_A} = {{1 – \sqrt 7 } \over 2}\), \({y_B} = {{1 + \sqrt 7 } \over 2}\)

\({x_A} = 1 + \sqrt 7 \), \({x_B} = 1 – \sqrt 7 \)

Vậy A có tọa độ là \(\left( {1 + \sqrt 7 ;{{1 – \sqrt 7 } \over 2}} \right)\), B có tọa độ là \(\left( {1 – \sqrt 7 ;{{1 + \sqrt 7 } \over 2}} \right).\)

Thẻ (tag): Giai sbt chuong 3 hinh hoc 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài CUỐI Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 23 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 24 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 25 Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài CUỐI Chương 8 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.