📌 Đề bài:
Tìm tập xác định của hàm số lượng giác sau: $$y = \frac{\tan x}{\cos 2x – \sin x}$$
📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm
Khi xét bài toán tìm tập xác định của hàm số lượng giác, ta cần lưu ý các điều kiện căn bản sau:
- Hàm số $y = \tan u(x)$ xác định khi và chỉ khi $\cos u(x) \ne 0 \Leftrightarrow u(x) \ne \frac{\pi}{2} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$.
- Hàm số $y = \cot u(x)$ xác định khi và chỉ khi $\sin u(x) \ne 0 \Leftrightarrow u(x) \ne k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$.
- Phân thức $\frac{P(x)}{Q(x)}$ xác định khi mẫu thức $Q(x) \ne 0$.
- Công thức nhân đôi và hạ bậc: $\cos 2x = 1 – 2\sin^2 x = 2\cos^2 x – 1 = \cos^2 x – \sin^2 x$.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)
Hàm số $y = \frac{\tan x}{\cos 2x – \sin x}$ xác định khi và chỉ khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện:
$$\begin{cases} \tan x \text{ xác định} \\ \cos 2x – \sin x \ne 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \cos x \ne 0 & (1) \\ \cos 2x – \sin x \ne 0 & (2) \end{cases}$$Bước 1: Giải điều kiện (1):
$$\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi}{2} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$$Bước 2: Giải điều kiện (2):
Áp dụng công thức nhân đôi $\cos 2x = 1 – 2\sin^2 x$, ta có:
$$\cos 2x – \sin x \ne 0 \Leftrightarrow 1 – 2\sin^2 x – \sin x \ne 0$$ $$\Leftrightarrow -2\sin^2 x – \sin x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow (1 – \sin x)(2\sin x + 1) \ne 0 \quad \text{hay} \quad (2\sin x – 1)(\sin x + 1) \ne 0$$ $$\Leftrightarrow \begin{cases} \sin x \ne \frac{1}{2} \\ \sin x \ne -1 \end{cases}$$Trong đó:
- $\sin x \ne \frac{1}{2} \Leftrightarrow \begin{cases} x \ne \frac{\pi}{6} + k2\pi \\ x \ne \frac{5\pi}{6} + k2\pi \end{cases} (k \in \mathbb{Z})$.
- $\sin x \ne -1 \Leftrightarrow x \ne -\frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$.
Bước 3: Tổng hợp các họ nghiệm bị loại trừ:
Họ nghiệm $x \ne -\frac{\pi}{2} + k2\pi$ đã được bao hàm trọn vẹn trong họ nghiệm $\cos x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi}{2} + k\pi$ (ứng với các điểm ngọn tại cực bắc và cực nam trên đường tròn lượng giác).
Do đó, tập các giá trị của $x$ cần loại bỏ là:
$$x \ne \frac{\pi}{2} + k\pi; \quad x \ne \frac{\pi}{6} + k2\pi; \quad x \ne \frac{5\pi}{6} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$$👉 Kết luận: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{2} + k\pi; \frac{\pi}{6} + k2\pi; \frac{5\pi}{6} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z} \right\}$. Chọn đáp án A.
✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Có lời giải chi tiết)
Bài tập 1: Tìm tập xác định của hàm số $y = \frac{1}{\sin x – \cos x}$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \right\}$.
Bài tập 2: Tìm tập xác định của hàm số $y = \tan\left(2x – \frac{\pi}{3}\right)$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 2
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{5\pi}{12} + k\frac{\pi}{2} \mid k \in \mathbb{Z} \right\}$.
Bài tập 3: Tìm tập xác định của hàm số $y = \cot 2x + \frac{1}{\cos x}$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 3
(Lưu ý khi $\sin 2x \ne 0$ thì cả $\sin x \ne 0$ và $\cos x \ne 0$ đều tự động thỏa mãn).
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ k\frac{\pi}{2} \mid k \in \mathbb{Z} \right\}$.
Bài tập 4: Tìm tập xác định của hàm số $y = \sqrt{\frac{1 + \cos x}{1 – \cos x}}$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 4
Do đó biểu thức trong căn luôn $\ge 0$ khi mẫu có nghĩa, điều kiện chỉ cần mẫu khác 0:
$1 – \cos x > 0 \Leftrightarrow \cos x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$.
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \{ k2\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}$.
Bài tập 5: Tìm tập xác định của hàm số $y = \frac{2\cos x – 3}{\sin^2 x – 3\sin x + 2}$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 5
Vì $-1 \le \sin x \le 1$ nên $\sin x – 2 < 0, \forall x \in \mathbb{R}$.
Do đó điều kiện trở thành $\sin x – 1 \ne 0 \Leftrightarrow \sin x \ne 1 \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi}{2} + k2\pi \quad (k \in \mathbb{Z})$.
Đáp án: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{ \frac{\pi}{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z} \right\}$.

Để lại phản hồi