• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 56 (Kết nối tri thức): Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 56: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 56 Tiết 1 trang 43, 44

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43 Bài 1:Tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43, 44 Bài 56 Tiết 1

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43, 44 Bài 56 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43 Bài 2:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43, 44 Bài 56 Tiết 1

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43, 44 Bài 56 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43 Bài 3:Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: 3 000 × 2 = ?

Nhẩm: 3 nghìn × 2 = 6 nghìn

3 000 × 2 = 6 000

1 000 × 5 = ………….

2 000 × 4 = ………….

1 000 × 8 = ………….

Lời giải:

1 000 × 5 = ………….

Nhẩm: 1 nghìn × 5 = 5 nghìn

1 000 × 5 000 = 5 000

2 000 × 4 = ………….

Nhẩm: 2 nghìn × 4 = 8 nghìn

2 000 × 4 = 8 000

1 000 × 8 = ………….

Nhẩm: 1 nghìn × 8 = 8 nghìn

1 000 × 8 = 8 000

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43 Bài 4:Một khu đất hình vuông có độ dài cạnh là 2 409 m. Hỏi chu vi của khu đất đó là bao nhiêu mét?

Lời giải:

Chu vi của khu đất đó có số mét là:

2 409 × 4 = 9 636 (m)

Đáp số: 9 636 m.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hình vẽ bên một đàn voi.

a) Đàn voi có ……………. con voi.

b) Mỗi con voi kéo 1 051 kg gỗ keo. Cả đàn voi kéo được ………….. kg gỗ keo.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 43, 44 Bài 56 Tiết 1

Lời giải:

a) Đàn voi có 9 con voi.

b) Mỗi con voi kéo 1 051 kg gỗ keo.

Cả đàn voi kéo được số ki-lô-gam gỗ là:

1 051 × 9 = 9 459 (kg)

Đáp số: 9 459 kg gỗ keo.

K>ết luận: Cả đàn voi kéo được 9 459 kg gỗ keo.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 56 Tiết 2 trang 44

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 1:Tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 56 Tiết 2

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 56 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 2:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 56 Tiết 2

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 56 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 3:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 56 Tiết 2

Lời giải:

1 216 – 200 = 1 016

1 016 × 3 = 3 048

3 048 – 200 = 2 848

2 848 × 2 = 5 696

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 56 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 44 Bài 4:Một làng nghề mỗi tháng dệt được 2 070 tấm lụa. Hỏi sau 3 tháng, làng nghề đó dệt được bao nhiêu tấm lụa?

Lời giải:

Sau 3 tháng, làng nghề đó dệt được số tấm lụa là:

2 070 × 3 = 6 210 (tấm lụa)

Đáp số: 6 210 tấm lụa

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 56 Tiết 3 trang 45

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 1:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 56 Tiết 3

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 56 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 2:Một lữ đoàn có 7 tiểu đoàn, mỗi tiểu đoàn có 613 người. Sau đó lữ đoàn được bổ sung thêm một đại đội gồm có 200 người. Hỏi lúc này, lữ đoàn có tất cả bao nhiêu người?

Lời giải:

7 tiểu đoàn có tổng số người là:

613 × 7 = 4 291 (người)

Sau khi bổ sung thêm người, tổng số người của lữ đoàn là:

4 291 + 200 = 4 491 (người)

Đáp số: 4 491 người

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Lực sĩ Báo thi nhảy xa năm bước. Ba bước nhảy đầu của lực sĩ là 605 cm, hai bước nhảy cuối cùng của lực sĩ là 580 cm.

a) Lực sĩ báo nhảy được tổng cộng …………………. cm.

b) Lực sĩ báo nhảy được tổng cộng ………………… m ………………… cm

Lời giải:

a) Lực sĩ báo nhảy được tổng cộng 3 110 cm.

Lực sĩ bào nhảy được tổng cộng số xăng – ti – mét là:

(650 × 3) + (580 × 2) = 3 110 (cm)

b) Lực sĩ báo nhảy được tổng cộng3 m 110 cm

1m = 1000 cm

3 110 cm = 3 000 cm + 110 cm

3 110 cm = 3 m + 110 cm

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 4:Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 56 Tiết 3

Lời giải:

a)

7 × 2 = 14, viết 4, nhớ 1.

7 × 0 = 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.

Vì hàng trăm là 4, mà 2 × 4 = 14, viết 4, nhớ 1 nên hàng trăm của thừa số thứ nhất là 2.

7 × 1 = 7, thêm 1 bằng 8, viết 8

b)

3 × 8 = 24, viết 4, nhớ 2.

Hàng chục của tích là 8. 8 – 2 = 6; 6 : 3 =2 nên hàng chục của thừa số thứ nhất là 2.

3 × 2 = 6. Hàng trăm của tích là 6.

Hàng nghìn của tích là 9. 9 : 3 = 3. Vậy hàng nghìn của thừa số thứ nhất là 3.

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 45 Bài 56 Tiết 3

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 10 - 11 -12 VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.