• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 47 (Kết nối tri thức): Làm quen với chữ số La Mã

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 47: làm quen với chữ số La Mã

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 47 Tiết 1 trang 10, 11

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 10 Bài 1:Điền vào chỗ chấm (theo mẫu).

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 10, 11 Bài 47 Tiết 1

Lời giải:

Đồng hồ thứ 2 chỉ 8giờ 30phút.

Đồng hồ thứ 3 chỉ 12 giờ.

Đồng hồ thứ 4 chỉ 5 giờ 15 phút.

Ta điền được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 10, 11 Bài 47 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 10 Bài 2:Nối (theo mẫu).

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 10, 11 Bài 47 Tiết 1

Lời giảiVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 10, 11 Bài 47 Tiết 1Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11 Bài 3:

a) Viết cách đọc các số La Mã sau (theo mẫu):

I: một; VII: ……. ;XI:…..; XIX: ……

b) Viết các số từ 16 đến 20 bằng chữ số La Mã:

…………………………………………………………………………………………

Lời giải:

a) I: một; VII: Bảy; XI:Mười một ; XIX: Mười chín.

b) Viết các số từ 16 đến 20 bằng chữ số La Mã: XVI; XVII; XVIII; XIX; XX.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11 Bài 4:Viết số La Mã thích hợp vào chỗ chấm.

Một cuốn sách bị mất một tờ (như hình bên). Các trang sách được ghi bằng số La Mã. Các trang bị mất được ghi số…………….và……………..

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 10, 11 Bài 47 Tiết 1

Lời giải:

Ta thấy 2 trang bị mất nằm giữa hai trang XI và XIV

Kết luận: Cáctrang bị mất ghi sốXIIvàXIII.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 47 Tiết 2 trang 11, 12

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11 Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Dùng que tính có thể xếp thành các số La Mã như hình bên:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2

a) Để xếp cả số 3 và số 6 bằng chữ số La Mã thì dùng hết …… que tính.

b) Để xếp ba số 12 bằng chữ số La Mã thì dùng hết … que tính.

Lời giải:

a) Để xếp cả số 3 và số 6 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 6 que tính.

3: III; 6:VI.

Để xếp số 3 bằng chữ số La Mã, ta dùng hết 3 que tính.

Để xếp số 6 bằng số La Mã, ta dùng hết 3 que tính.

b) Để xếp ba số 12 bằng chữ số La Mã thì dùng hết 12 que tính.

12: XII

Vì để xếp 1 số 12 chúng ta cần 4 que tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11 Bài 2:Viết số thích hợp vào thùng hàng còn trống.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2

Lời giải:

Các thùng hàng được đánh số theo thứ tự tương ứng là: V; VI; VII; VIII; IX; X; XI.

Do đó các thùng hàng còn trống được viết theo thứ tự là: VIII; X; XI.

Ta điền như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 12 Bài 3:Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ (theo mẫu).

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2

Lời giải:

Hình B: bóng của cột đổ vào số XII.

Hình C: bóng của cột đổ vào số III.

Hình D: bóng của cột trùng với chân cột.

Do đó các hình được nối tương ứng: A–H; B–I; C–E; D–G.

Ta nối được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 12 Bài 4:Nối các số La Mã theo thứ tự từ I đến XX để hoàn thiện bức tranh.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2

Lời giải:

Sắp xếp các số theo thứ tự I đến XX ta được như sau: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX.

Ta nối theo thứ tự, được hình như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 11, 12 Bài 47 Tiết 2

VBT Toán lớp 3 Bài 49: Luyện tập chung

VBT Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 8: Các số đến 10 000 - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.