• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 66, 67, 68 Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư

vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64 Bài 25 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 64 Bài 1:Tính

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 64 Bài 2:Tô màu đỏ vào ô ghi phép chia hết, màu vàng vào ô ghi phép chia có dư.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ta có

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 64 Bài 3:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cô giáo muốn chia 20 quả táo vào các đĩa. Các bạn Rô-bốt, Nam và Mai đưa ra các ý kiến về cách chia táo như sau:

– Rô-bốt: “Chia đều số quả táo vào 2 đĩa”;

– Nam: “Chia đều số quả táo vào 3 đĩa”;

– Mai: “Chia đều số quả táo vào 4 đĩa”.

Cách chia táo của ………………………………………. cho ta phép chia hết.

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Cách chia táo củaRô-bốt và bạn Maicho ta phép chia hết.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 64 Bài 4:Lớp 3A có 30 học sinh được chia đều thành 6 nhóm để tổ chức hoạt động ngoại khoá. Hỏi mỗi nhóm như vậy có bao nhiêu học sinh?

Lời giải

Mỗi nhóm như vậy có số học sinh là:

30 : 6 = 5 (học sinh)

Đáp số: 5 học sinh

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 65 Bài 25 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 65 Bài 1:Tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 65 Bài 2:Đặt tính rồi tính.




34 : 3

…………

…………

…………

29 : 5

…………

…………

…………

70 : 9

…………

…………

…………

47 : 8

…………

…………

…………

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 65 Bài 3:Tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Ta thực hiện phép chia:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy ta tô màu như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 65 Bài 4:Bà nướng được 36 cái bánh. Bà cho bánh nướng được vào các hộp, mỗi hộp 9 cái bánh. Hỏi bà nướng được bao nhiêu hộp bánh như vậy?

Lời giải

Bà nướng được số hộp bánh là:

36 : 9 = 4 (hộp bánh)

Đáp số: 4 hộp bánh.

Bài giảng Toán lớp 3 trang 64, 65 Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư – Kết nối tri thức

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 4: PHÉP NHÂN PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.