• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 5, 6 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 5, 6 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 Bài 1 Tiết 1 trang 5, 6

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 5 Bài 1:Viết số và cách đọc số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).








Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số
3 7 5 375 ba trăm bảy mươi lăm
4 0 4
7 3 1
8 8 8

Lời giải:

Viết số và đọc số lần lượt theo thứ tự các hàng trăm, chục, đơn vị








Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số
3 7 5 375 ba trăm bảy mươi lăm
4 0 4 404 Bốn trăm linh bốn
7 3 1 731 Bảy trăm ba mươi mốt
8 8 8 888 Tám trăm tám mươi tám

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 5 Bài 2:Nối (theo mẫu).

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 5, 6 Bài 1 Tiết 1

Lời giải:

+ Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn vị viết là 707.

+ Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết là 231.

+ Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn vị viết là 555.

+ Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn vị viết là 984.

Ta nối như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 5, 6 Bài 1 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 5 Bài 3:Viết các số dưới đây thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

139 = ………………………………….

321 = ………………………………….

803 = ………………………………….

950 = ………………………………….

777 = ………………………………….

614 = ………………………………….

Lời giải:

Xác định các hàng trăm, chục, đơn vị của mỗi số rồi viết chúng thành tổng.

+ Số 139 gồm 1 trăm, 3 chục, 9 đơn vị

Do đó 139 = 100 + 30 + 9.

+ Số 321 gồm 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị

Do đó 321 = 300 + 20 + 1.

+ Số 803 gồm 8 trăm, 3 đơn vị

Do đó 803 = 800 + 3.

+ Số 950 gồm 9 trăm, 5 chục

Do đó 950 = 900 + 50.

+ Số 777 gồm 7 trăm, 7 chục, 7 đơn vị

Do đó 777 = 700 + 70 + 7.

+ Số 614 gồm 6 trăm, 1 chục, 4 đơn vị

Do đó 614 = 600 + 10 + 4.

Vậy ta điền vào như sau:

139 =100 + 30 + 9

321 = 300 + 20 + 1

803 =800 + 3

950 =900 + 50

777 =700 + 70 + 7

614 =600 + 10 + 4

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 4:Số?








Số liền trước Số đã cho Số liền sau
120
500
120
300

Lời giải:

– Số liền trước là những số đứng trước số đã cho và kém số đã cho 1 đơn vị.

– Số liền sau là những số đứng sau số đã cho và hơn số đã cho 1 đơn vị.

Ví dụ: Số đã cho là 120.

+ Số liền trước số 120 là số đứng trước số 120 và kém số 120 một đơn vị, số đó là 199;

+ Số liền sau số 120 là số đứng sau số 120 và hơn số 120 một đơn vị, số đó là 121.

Thực hiện tương tự với các số còn lại, ta điền vào bảng như sau:








Số liền trước Số đã cho Số liền sau
119 120 121
499 500 501
120 121 122
298 299 300

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số liên tiếp.

a) 35; ……; ……

35; ……; ……

b) ……; 40; ……

……; 40; ……

Lời giải:

a) 35;36;37(Ba số tự nhiên liên tiếp)

35;37;39(Ba số lẻ liên tiếp)

b)39; 40;41(Ba số tự nhiên liên tiếp)

30; 40;50(Ba số tròn chục liên tiếp)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 Bài 1 Tiết 2 trang 6

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1:>, <, =

a) 770Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2707

989Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2990

1 000Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2999

b) 453Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2400 + 50 + 3

660Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2600 + 50 + 9

300 + 10 + 9Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2300 + 20

Lời giải:

Thực hiện tính toán và so sánh các cặp chữ số cùng hàng từ trái qua phải:

a) 770Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2707

989Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2990

1 000Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2999

b) 453Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2400 + 50 + 3

660Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2600 + 50 + 9

300 + 10 + 9Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 1 Tiết 2300 + 20

Giải thích:

a)

*) Số 770 và số 707 đều có chữ số hàng trăm là 7.

Số 770 có chữ số hàng chục là 7, số 707 có chữ số hàng chục là 0.

Do 7 > 0 nên 770 > 707.

*) Số 898 và số 990 đều có chữ số hàng trăm là 9.

Số 989 có chữ số hàng chục là 8, số 990 có chữ số hàng chục là 9.

Do 8 < 9 nên 989 < 990.

*) Số 1000 có 4 chữ số, số 999 có 3 chữ số. Do đó 1000 > 999

b) + Ta có: 400 + 50 + 3 = 453

Vậy 453 = 400 + 50 + 3

+ Ta có: 600 + 50 + 9 = 659

*) Số 660 và số 659 đều có chữ số hàng trăm là 6.

Số 660 có chữ số hàng chục là 6, số 659 có chữ số hàng chục là 5.

Do 6 > 5 nên 660 > 659 hay 660 > 600 + 50 + 9.

+ Ta có: 300 + 10 + 9 = 319; 300 + 20 = 320.

*) Số 319 và số 320 đều có chữ số hàng trăm là 3.

Số 319 có chữ số hàng chục là 1, số 320 có chữ số hàng chục là 2.

Do 1 < 2 nên 319 < 320.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 2:Số?

a)




400 401 402 407 409

b)




900 899 898 893 891

Lời giải:

a) Số đứng sau hơn số đứng trước 1 đơn vị. Cần đếm thêm 1 đơn vị (bắt đầu từ số 400) để điền số thích hợp vào ô trống.




400 401 402 403 404 405 406 407 408 409

b) Số đứng sau kém số đứng trước 1 đơn vị. Cần đếm lùi 1 đơn vị (bắt đầu từ số 900) để điền số thích hợp vào ô trống.




900 899 898 897 896 895 894 893 892 891

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 3:Viết các số 786, 768, 867, 687 theo thứ tự:

a) Từ lớn đến bé: …………………………………………………………………………

b) Từ bé đến lớn: ………………………………………………………………………….

Lời giải:

* So sánh các số: 786, 768, 867, 687.

∙Số 786 và số 768 đều có chữ số hàng trăm là 7.

Số 786 có chữ số hàng chục là 8, số 768 có chữ số hàng chục là 6.

Do 8 > 6 nên 786 > 768.

∙Số 867 có chữ số hàng trăm là 8, số 687 có chữ số hàng trăm là 6.

Vậy 687 < 768 < 786 < 867.

Vậy các số trên được sắp xếp các số theo thứ tự:

a) Từ lớn đến bé: 867; 786; 768; 687.

b) Từ bé đến lớn: 687; 768; 786; 867.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 6 Bài 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg; 231 kg; 234 kg. Biết cân nặng gấu trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng … kg, gấu nâu cân nặng … kg, gấu đen cân nặng … kg.

Lời giải:

Ta có: 243 > 234 > 231.

Trong ba số trên số lớn nhất là 243, tương ứng với cân nặng của gấu trắng.

Gấu nâu nhẹ hơn gấu đen nên gấu nâu nhẹ nhất, tương ứng với cân nặng là 231 kg.

Gấu đen cân nặng 234 kg.

Ta điền như sau:

Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg; 231 kg; 234 kg. Biết cân nặng gấu trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng cân nặng243kg, gấu nâu cân nặng231kg, gấu đen cân nặng234kg

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.