• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Bài 6.21: Điền số thích hợp vào bảng sau: 

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 1

Lời giải:

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 2

Bài 6.22: Thực hiện phép tính:

a, $\frac{3}{4} + \frac{1}{2} + \frac{-3}{32}$;

b, $\frac{-5}{7} – \frac{3}{8} + \frac{1}{28}$

Lời giải:

a, $\frac{3}{4} + \frac{1}{2} + \frac{-3}{32}$

= $\frac{24}{32} + \frac{16}{32} + \frac{-3}{32}$

= $\frac{24+16-3}{32}$

= $\frac{37}{32}$

b, $\frac{-5}{7} – \frac{3}{8} + \frac{1}{28}$

= $\frac{-40}{56} – \frac{21}{56} + \frac{2}{56}$

= $\frac{-40-21+2}{56}$

= $\frac{-59}{56}$

Bài 6.23: Hà dự định làm một cái bánh nhỏ. Bạn ấy cần $\frac{3}{4}$ cốc bột mì. Hiện trong túi chỉ còn khoảng $\frac{1}{8}$ cốc bột mì. Hỏi Hà cần thêm bao nhiêu phần cốc bột mì để làm cái bánh đó?

Lời giải:

Vậy Hà cần $\frac{3}{4}-\frac{1}{8}$ = $\frac{6}{8}-\frac{1}{8}$ = $\frac{5}{8}$ cốc bột mì để làm cái bánh đó

Bài 6.24: Tính một cách hợp lý

a, A = $-\frac{5}{7} + \frac{8}{11} + (-\frac{2}{7}) + \frac{1}{2} + \frac{3}{11}$;

b, B = $\frac{11}{17} + (-\frac{8}{19}) + (-\frac{3}{4}) + \frac{6}{17} – \frac{30}{9}$

Lời giải:

a, A = $-\frac{5}{7} + \frac{8}{11} + (-\frac{2}{7}) + \frac{1}{2} + \frac{3}{11}$

= $[-\frac{5}{7} +  (-\frac{2}{7})] + (\frac{8}{11} + \frac{3}{11}) + \frac{1}{2}$

= $\frac{(-5) + (-2) }{7} + \frac{8+3}{11} + \frac{1}{2}$

= $\frac{-7}{7} + \frac{11}{11} + \frac{1}{2}$

= -1 + 1 + $\frac{1}{2}$ =  $\frac{1}{2}$

b, B = $\frac{11}{17} + (-\frac{8}{19}) + (-\frac{3}{4}) + \frac{6}{17} – \frac{30}{9}$

= $(\frac{11}{17} + \frac{6}{17}) + [(-\frac{8}{19}) – \frac{30}{9}] + (-\frac{3}{4})$

= $(\frac{17}{17} + \frac{-38}{19} + \frac{-3}{4}$

= 1 – 2 + $\frac{-3}{4}$ = $\frac{-7}{4}$

Bài 6.25: Tìm x, biết: 

a, $\frac{5}{9}$ – x = $\frac{-3}{9}$;

b, x + $\frac{-7}{13}$ = $\frac{-21}{13}$

Lời giải:

a, $\frac{5}{9}$ – x = $\frac{-3}{9}$

$\Leftrightarrow $ x = $\frac{5}{9}$ – $\frac{-3}{9}$

$\Leftrightarrow $ x = $\frac{5+3}{9}$ = $\frac{8}{9}$

b, x + $\frac{-7}{13}$ = $\frac{-21}{13}$

$\Leftrightarrow $ x = $\frac{-21}{13} – \frac{-7}{13}$

$\Leftrightarrow $ x = $\frac{-21+7}{13}$ = $\frac{-14}{13}$

Bài 6.26: Ba người cùng làm một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất mất 6 giờ, người thứ hai mất 5 giờ, người thứ ba mất 7 giờ mới làm xong công việc đó. Hỏi nếu ba người cùng làm thì sau 1 giờ làm được bao nhiêu phần công việc 

Lời giải:

Trong 1 giờ:

+ Người thứ nhất làm được $\frac{1}{6}$ công việc

+ Người thứ hai làm được $\frac{1}{5}$ công việc

+ Người thứ ba làm được $\frac{1}{7}$ công việc

Do đó nếu ba người cùng làm chung thì trong vòng 1 giờ làm được số phần công việc là:

$\frac{1}{6} + \frac{1}{5} + \frac{1}{7} = \frac{35}{210}+\frac{42}{210}+\frac{30}{210} = \frac{107}{210}$ (công việc)

Bài 6.27: Nhân dịp nghỉ lễ, Việt cùng gia đình đi nghỉ mát ở Đà Nẵng. Họ đi bằng xe khách từ Hà Nội đến thành phố Đồng Hới (Quảng Bình) hết $9\frac{1}{4}$ giờ. Sau đó họ nghỉ ngơi một lúc, rồi tiếp tục cuộc hành trình đi từ thành phố Đồng Hới đến Đà Nẵng hết $5\frac{1}{8}$ giờ. Hỏi gia đình Việt đi hết bao nhiêu thời gian từ Hà Nội đến Đà Nẵng?

Lời giải:

Ta có: $9\frac{1}{4} = \frac{37}{4}$;      $5\frac{1}{8} = \frac{41}{8}$

Hành trình đi từ Hà Nội đến Đà Nẵng hết: $\frac{37}{4} + \frac{41}{8} = \frac{115}{8} = 14\frac{3}{8}$ (giờ)

Bài 6.28: Tính chu vi của một tam giác biết độ dài các cạnh của tam giác là $2\frac{1}{2}$ cm; $3\frac{3}{5}$ cm; $4\frac{1}{6}$ cm.

Lời giải:

Ta có: $2\frac{1}{2}$ cm= $\frac{5}{2}$ cm;  $3\frac{3}{5}$ cm = $\frac{18}{5}$ cm; $4\frac{1}{6}$ cm = $\frac{25}{6}$ cm

Chu vi của tam giác là: $\frac{5}{2} + \frac{18}{5} + \frac{25}{6} = \frac{154}{15} = 10\frac{4}{15}$ cm

Bài 6.29: Em hãy điền phân số thích hợp vào ô trống để hoàn thiện sơ đồ sau, biết số trong mỗi ô trống ở hàng trên bằng tổng của hai số kề nó ở hàng dưới.

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 3

Lời giải:

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 4

Bài 6.30: Đây là mẩu giấy duy nhất còn sót lại của một tài liệu. Em hãy khôi phục lại ba dòng trên và ba dòng tiếp theo của tài liệu theo quy luật các phép tính của ba dòng còn lại.

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số - Giải SBT Toán 6 - Sách Kết nối 5

Lời giải:

Ta thấy quy luật: $\frac{1}{a}=\frac{1}{a+1}+\frac{1}{a.(a+1)}$

Ba dòng trên là: 

$\frac{1}{2}=\frac{1}{3}+\frac{1}{6}$

$\frac{1}{3}=\frac{1}{4}+\frac{1}{12}$

$\frac{1}{4}=\frac{1}{5}+\frac{1}{20}$

Ba dòng dưới là:

$\frac{1}{8}=\frac{1}{9}+\frac{1}{72}$

$\frac{1}{9}=\frac{1}{10}+\frac{1}{90}$

$\frac{1}{10}=\frac{1}{11}+\frac{1}{110}$

======

Thẻ (tag): CHUONG 6 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.