• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 – Số 4

Ngày 12/05/2019 Chuyên mục: Đề thi toán tuyển sinh 10

Đề thi môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 – Số 4

Đề thi môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 – Số 4 (3lgh)


Câu 1. (2,0 điểm)

1. Tính giá trị của các biểu thức

\(M = \sqrt {36}  + \sqrt {25} \)  

\(N = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  – 1} \right)}^2}}  – \sqrt 5 \)

2. Cho biểu thức \(P = 1 + \dfrac{{x – \sqrt x }}{{\sqrt x  – 1}},\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\)

a) Rút gọn biểu thức P

b) Tìm giá trị của x, biết P > 3

Câu 2. (2 điểm)

1) Cho parabol \(\left( P \right):\;y = {x^2}\)  và  đường thẳng \(\left( d \right):\;y =  – x + 2.\)

a) Vẽ \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.

b)  Tìm tọa độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

2) Không sử dụng máy tính, giải hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 5\\2x – y = 10\end{array} \right..\)

Câu 3. (2,5 điểm)

1) Cho phương trình \({x^2} – 2mx + 2m – 1 = 0\) (m là tham số)   (1)

a)  Giải phương trình (1) với \(m = 2.\)

b) Tìm \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1},\;{x_2}\) sao cho: \(\left( {x_1^2 – 2m{x_1} + 3} \right)\left( {x_2^2 – 2m{x_2} – 2} \right) = 50.\)

2) Quãng đường AB dài 50 km. Hai xe máy khởi hành cùng một lúc từ A đến B. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h, nên xe thứ nhất đến B trước xe thứ hai 15 phút. Tính vận tốc của mỗi xe.

Câu 4. (1,0 điểm):

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH \(\left( {H \in BC} \right)\) . Biết AC = 8cm và BC = 10 cm. Tính độ dài AB, BH, CH  và AH.

Câu 5. (2,5 điểm)

Cho đường tròn tâm (O), từ điểm M ở bên ngoài đường tròn (O) kẻ các tiếp tuyến MA, MB (A, B là các tiếp điểm), kẻ cát tuyến MCD không đi qua tâm O (C nằm giữa M và D; O và B nằm về hai phía so với cát tuyến MCD).

a) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp.

b) Chứng minh \(M{B^2} = MC.MD\)

c) Gọi H là giao điểm của AB và OM. Chứng minh AB là phân giác của \(\widehat {CHD}\).

Lời giải chi tiết

Câu 1.

1.  Tính giá trị của các biểu thức

\(M = \sqrt {36}  + \sqrt {25} \)

\(N = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  – 1} \right)}^2}}  – \sqrt 5 \)

Ta có:

\(M = \sqrt {36}  + \sqrt {25}  \)

\(\;\;\;\;\;= \sqrt {{6^2}}  + \sqrt {{5^2}}  = 6 + 5 = 11\)

\(N = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5  – 1} \right)}^2}}  – \sqrt 5  \)

\(\;\;\;\;\;= \left| {\sqrt 5  – 1} \right| – \sqrt 5\)

\(\;\;\;\;\;  = \sqrt 5  – 1 – \sqrt 5  \)

\(\;\;\;\;\;=  – 1\,\,\left( {Do\,\sqrt 5  – 1 > 0\,\,} \right)\)

2. Cho biểu thức \(P = 1 + \dfrac{{x – \sqrt x }}{{\sqrt x  – 1}},\) với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\)

a)   Rút gọn biểu thức P

Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\) ta có:

\(\begin{array}{l}P = 1 + \dfrac{{x – \sqrt x }}{{\sqrt x  – 1}}\\\,\,\,\,\, = 1 + \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  – 1} \right)}}{{\sqrt x  – 1}}\\\,\,\,\,\, = 1 + \sqrt x \end{array}\)

b)  Tìm giá trị của x, biết P > 3

\(P > 3 \Leftrightarrow 1 + \sqrt x  > 3 \Leftrightarrow \sqrt x  > 2 \Leftrightarrow x > 4\)

Kết hợp với điều kiện: \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\) ta được \(x > 4\)

Vậy với \(x > 4\) thì \(P > 3\)

Câu 2:

1) Cho parabol \(\left( P \right):\;\;y = {x^2}\)  và  đường thẳng \(\left( d \right):\;\;y =  – x + 2.\)

a) Vẽ  \(\left( d \right)\)  và \(\left( P \right)\) trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.

+) Vẽ đồ thị hàm số: \(\left( d \right):\;\;y =  – x + 2.\)

\(x\)

\(0\)

\(2\)

\(y =  – x + 2\)

\(2\)

\(0\)

+) Vẽ đồ thị hàm số: \(\left( P \right):\;\;y = {x^2}.\)

\(x\)

\( – 2\)

\( – 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y = {x^2}\)

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

Đồ thị hàm số:

Đề thi môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 – Số 4

b)  Tìm tọa độ giao điểm của parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) bằng phép tính.

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm.

Ta có phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là:

\(\begin{array}{l}\;\;\; – x + 2 = {x^2}\\ \Leftrightarrow {x^2} + x – 2 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} + 2x – x – 2 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) – \left( {x + 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x – 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 2 = 0\\x – 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  – 2 \Rightarrow y = 4\\x = 1 \Rightarrow y = 1\end{array} \right..\end{array}\)

Vậy hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( { – 2;\;4} \right)\) và \(B\left( {1;\;1} \right).\)

2) Không sử dụng máy tính, giải hệ phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 5\\2x – y = 10\end{array} \right..\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 5\\2x – y = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2x – 10\\5x = 15\end{array} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2.3 – 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  – 4\end{array} \right..\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left( {x;\;y} \right) = \left( {3; – 4} \right).\)

Câu 3:

1) Cho phương trình \({x^2} – 2mx + 2m – 1 = 0\) (m là tham số)    (1)   

a)  Giải phương trình (1) với \(m = 2.\)

Thay \(m = 2\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được:

\(\begin{array}{l}\left( 1 \right) \Leftrightarrow {x^2} – 4x + 3 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} – 3x – x + 3 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x – 3} \right) – \left( {x – 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x – 1} \right)\left( {x – 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x – 1 = 0\\x – 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right..\end{array}\)

Vậy với \(m = 2\) thì phương trình có tập nghiệm \(S = \left\{ {1;\;3} \right\}.\)

b) Tìm \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1},\;{x_2}\) sao cho: \(\left( {x_1^2 – 2m{x_1} + 3} \right)\left( {x_2^2 – 2m{x_2} – 2} \right) = 50.\)

Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ‘ > 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {m^2} – 2m + 1 > 0\\ \Leftrightarrow {\left( {m – 1} \right)^2} > 0\\ \Leftrightarrow m – 1 \ne 0\\ \Leftrightarrow m \ne 1.\end{array}\)

Với \(m \ne 1\) thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\;\;{x_2}.\)

Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x_1^2 – 2m{x_1} + 2m – 1 = 0\\x_1^2 – 2m{x_1} + 2m – 1 = 0\end{array} \right..\)

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = 2m – 1\end{array} \right..\)

Theo đề bài ta có: \(\left( {x_1^2 – 2m{x_1} + 3} \right)\left( {x_2^2 – 2m{x_2} – 2} \right) = 50\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x_1^2 – 2m{x_1} + 2m – 1 – 2m + 4} \right)\left( {x_2^2 – 2m{x_2} + 2m – 1 – 2m – 1} \right) = 50\\ \Leftrightarrow \left( {4 – 2m} \right)\left( { – 2m – 1} \right) = 50\\ \Leftrightarrow \left( {2m – 4} \right)\left( {2m + 1} \right) = 50\\ \Leftrightarrow \left( {m – 2} \right)\left( {2m + 1} \right) = 25\\ \Leftrightarrow 2{m^2} + m – 4m – 2 = 25\\ \Leftrightarrow 2{m^2} – 3m – 27 = 0\\ \Leftrightarrow 2{m^2} – 9m + 6m – 27 = 0\\ \Leftrightarrow m\left( {2m – 9} \right) + 3\left( {2m – 9} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {2m – 9} \right)\left( {m + 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2m – 9 = 0\\m + 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \dfrac{9}{2}\;\;\left( {tm} \right)\\m =  – 3\;\;\left( {tm} \right)\end{array} \right..\end{array}\)

Vậy \(m = \dfrac{9}{2}\) và \(m =  – 3\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

2) Quãng đường AB dài 50 km. Hai xe máy khởi hành cùng một lúc từ A đến B. Vận tốc xe thứ nhất lớn hơn vận tốc xe thứ hai 10 km/h, nên xe thứ nhất đến B trước xe thứ hai 15 phút. Tính vận tốc của mỗi xe.

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\;\left( {km/h} \right)\;\;\left( {x > 10} \right).\)

\( \Rightarrow \) Vận tốc của xe thứ hai là: \(x – 10\;\;\left( {km/h} \right).\)

Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là \(\dfrac{{50}}{x}\,\,\left( h \right)\) ;

Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là: \(\dfrac{{50}}{{x – 10}}\;\;\left( h \right).\)

Vì xe thứ nhất đến B trước xe thứ hai 15 phút = \(\dfrac{1}{4}h\) nên ta có phương trình: \(\dfrac{{50}}{{x – 10}} – \dfrac{{50}}{x} = \dfrac{1}{4}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4.50.x – 4.50\left( {x – 10} \right) = x\left( {x – 10} \right)\\ \Leftrightarrow 200x – 200x + 2000 = {x^2} – 10x\\ \Leftrightarrow {x^2} – 10x – 2000 = 0\\ \Leftrightarrow {x^2} – 50x + 40x – 2000 = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x – 50} \right) + 40\left( {x – 50} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x – 50} \right)\left( {x + 40} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x – 50 = 0\\x + 40 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 50\;\;\left( {tm} \right)\\x =  – 40\;\;\left( {ktm} \right)\end{array} \right..\end{array}\)

Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(50\;km/h\) và vận tốc xe thứ hai là \(50 – 10 = 40\;km/h.\)

Câu 4.

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH \(\left( {H \in BC} \right)\) . Biết AC = 8cm và BC = 10 cm. Tính độ dài AB, BH, CH  và AH.

Đề thi môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 – Số 4

+) Tính  AB

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ABC vuông tại A ta có: \(\begin{array}{l}A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\\ \Rightarrow A{B^2} = B{C^2} – A{C^2} = {10^2} – {8^2} = 36\\ \Rightarrow AB = 6\left( {cm} \right)\end{array}\)

+) Tính BH

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC có: \(A{B^2} = BH.BC\)

\(\Rightarrow BH = \dfrac{{A{B^2}}}{{BC}} = \dfrac{{{6^2}}}{{10}} = 3,6\left( {cm} \right)\)

+) Tính CH

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC có: \(A{C^2} = CH.BC \)

\(\Rightarrow CH = \dfrac{{A{C^2}}}{{BC}} = \dfrac{{{8^2}}}{{10}} = 6,4\left( {cm} \right)\)

+) Tính AH

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC  ta có: \(A{H^2} = BH.CH = 3,6.6,4 = 23,04\) \( \Rightarrow AH = 4,8\left( {cm} \right)\)

Câu 5.

Đề thi môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 – Số 4

a) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp.

Ta có \(\widehat {OAM} = \widehat {OBM} = {90^0}\) (Do MA, MB là tiếp tuyến của đường tròn (O))

Xét tứ giác OAMB có: \(\widehat {OAM} + \widehat {OBM} = {90^0} + {90^0} = {180^0} \Rightarrow \) Tứ giác OAMB là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800).

b) Chứng minh \(M{B^2} = MC.MD\)

Xét tam giác MBC và tam giác MDB có:

\(\widehat {BMD}\) chung;

\(\widehat {MBC} = \widehat {MDB}\) (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung BC)

\( \Rightarrow \Delta MBC \sim \Delta MDB\,\,\left( {g.g} \right) \)

\(\Rightarrow \dfrac{{MB}}{{MD}} = \dfrac{{MC}}{{MB}}\)

\(\Rightarrow M{B^2} = MC.MD\)

c) Gọi H là giao điểm của AB và OM. Chứng minh AB là phân giác của \(\widehat {CHD}\).

Ta có \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) \( \Rightarrow M\) thuộc trung trực của AB;

\(OA = OB\,\,\left( { = R} \right) \Rightarrow O\) thuộc trung trực của AB;

\( \Rightarrow OM\) là trung trực của AB \( \Rightarrow OM \bot AB\)

Xét tam giác vuông OMB có \(M{B^2} = MH.MO\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông).

Mà \(M{B^2} = MC.MD\,\,\left( {cmt} \right) \)

\(\Rightarrow MH.MO = MC.MD\)

\(\Rightarrow \dfrac{{MC}}{{MO}} = \dfrac{{MH}}{{MD}}\)

Xét tam giác MCH và MOD có :

\(\widehat {OMD}\) chung ;

\(\dfrac{{MC}}{{MO}} = \dfrac{{MH}}{{MD}}\,\,\,\left( {cmt} \right)\); \(\Delta MCH \sim \Delta MOD\,\,\left( {c.g.c} \right) \)

\(\Rightarrow \widehat {MHC} = \widehat {MDO}\)

(hai góc tương ứng) (1).

Mà \(\widehat {MHC} + \widehat {OHC} = {180^0}\) \( \Rightarrow \widehat {MDO} + \widehat {OHC} = {180^0} \Rightarrow \) Tứ giác OHCD là tứ giác nội tiếp (Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 1800).

\( \Rightarrow \widehat {OHD} = \widehat {OCD}\) (2) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung OD).

Mà \(\widehat {OCD} = \widehat {ODC} = \widehat {MDO}\) (3) (tam giác OCDcân tại O);

Từ (1), (2) và (3) \( \Rightarrow \widehat {MHC} = \widehat {OHD}\).

\( \Rightarrow {90^0} – \widehat {MHC} = {90^0} – \widehat {OHD} \) \(\Rightarrow \widehat {CHB} = \widehat {BHD}\).

Vậy HB là tia phân giác của góc CHD hay AB là tia phân giác của góc CHD.

Thẻ (tag): De thi toan tuyen sinh 10

Bài liên quan:

  • 1. Tổng hợp kiến thức ôn luyện vào 10 môn Toán.pdf
  • 2. Bộ đề ôn thi TN THPT 2025-TS Trần Văn Tấn CB.pdf
  • 3. Bộ đề ôn thi VÀO 10 2025-TS Trần Văn Tấn CB.pdf
  • 4. ĐỀ THAM KHAO TS10 NH 2025-2026 – HCM.pdf
  • 5. Đề TOÁN chuyên TUYỂN SINH LỚP 10 – Hải Phòng

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Bộ đề ôn thi TN THPT 2025-TS Trần Văn Tấn CB.pdf
  • 2. ĐỀ THAM KHAO TS10 NH 2025-2026 – HCM.pdf
  • 3. TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN TOÁN

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.