• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề Kiểm Tra 1 tiết chương 3 Hình học 12 – Đề 1

Ngày 27/03/2019 Chuyên mục: Đề KT 1 tiết môn toán

Đề bài

Câu 1:  Trong không gian \(Oxyz\) cho ba điểm \(A( – 1; – 2;3),B(0;3;1),C(4;2;2)\). Cosin của góc \(\widehat {BAC}\) là

A. \(\frac{9}{{2\sqrt {35} }}\).            B. \(\frac{9}{{\sqrt {35} }}\).

C. \( – \frac{9}{{2\sqrt {35} }}\).          D. \( – \frac{9}{{\sqrt {35} }}\).

Câu 2:  Tọa độ của vecto \(\overrightarrow n \) vuông góc với hai vecto \(\overrightarrow a  = (2; – 1;2),\overrightarrow b  = (3; – 2;1)\) là

A. \(\overrightarrow n  = \left( {3;4;1} \right)\).

B. \(\overrightarrow n  = \left( {3;4; – 1} \right)\).

C. \(\overrightarrow n  = \left( { – 3;4; – 1} \right)\).

D. \(\overrightarrow n  = \left( {3; – 4; – 1} \right)\).

Câu 3 : Cho \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2;\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 5,\) góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) bằng \(\frac{{2\pi }}{3}\), \(\overrightarrow u  = k\overrightarrow a  – \overrightarrow b ;\,\overrightarrow v  = \overrightarrow a  + 2\overrightarrow b .\) Để \(\overrightarrow u \) vuông góc với \(\overrightarrow v \) thì \(k\) bằng

A. \( – \frac{6}{{45}}.\)         B. \(\frac{{45}}{6}.\)

C. \(\frac{6}{{45}}.\)            D. \( – \frac{{45}}{6}.\)

Câu 4:  Cho \(\overrightarrow u  = \left( {2; – 1;1} \right),\overrightarrow v  = \left( {m;3; – 1} \right),\overrightarrow {\rm{w}}  = \left( {1;2;1} \right)\). Với giá trị nào của m thì ba vectơ trên đồng phẳng

A. \(\frac{3}{8}\).                    B. \( – \frac{3}{8}\).

C. \(\frac{8}{3}\).                    D. \( – \frac{8}{3}\).

Câu 5:  Cho hai vectơ  \(\overrightarrow a  = \left( {1;{{\log }_3}5;m} \right),\,\,\overrightarrow b  = \left( {3;{{\log }_5}3;4} \right)\). Với giá trị nào của m thì \(\overrightarrow a  \bot \overrightarrow b \)

A. \(m = 1;m =  – 1\).   B. \(m = 1\).

C. \(m =  – 1\).                D. \(m = 2;m =  – 2\).

Câu 6:  Trong không gian \(Oxyz\) cho ba điểm \(A(2;5;3),B(3;7;4),C(x;y;6)\). Giá trị của \(x,y\) để ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng là

A. \(x = 5;y = 11\).

B. \(x =  – 5;y = 11\).

C. \(x =  – 11;y =  – 5\).

D. \(x = 11;y = 5\).

Câu 7:  Trong không gian \(Oxyz\) cho ba điểm \(A(1;0;0),B(0;0;1),C(2;1;1)\). Tam giác \(ABC\) là

A. tam giác vuông tại \(A\) .

B. tam giác cân tại \(A\).

C. tam giác vuông cân tại \(A\).

D. Tam giác đều.

Câu 8:  Trong không gian \(Oxyz\) cho tam giác \(ABC\) có \(A(1;0;0),B(0;0;1),C(2;1;1)\). Tam giác \(ABC\) có diện tích bằng

A. \(\sqrt 6 \).              B. \(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

C. \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).              D. \(\frac{1}{2}\).

Câu 9:  Ba đỉnh của một hình bình hành có tọa độ là\(\left( {1;1;1} \right),\,\left( {2;3;4} \right),\,\left( {7;7;5} \right)\). Diện tích của hình bình hành đó bằng

A. \(2\sqrt {83} \).       B. \(\sqrt {83} \).

C. \(83\).             D. \(\frac{{\sqrt {83} }}{2}\).

Câu 10:  Cho 3 vecto \(\overrightarrow a  = \left( {1;2;1} \right);\)\(\overrightarrow b  = \left( { – 1;1;2} \right)\) và \(\overrightarrow c  = \left( {x;3x;x + 2} \right)\) . Tìm \(x\) để  3 vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng

A.\(2.\)               B.\( – 1.\)

C. \( – 2.\)           D. \(1.\)

Câu 11:  Phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

A.\({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x = 0.\)

B. \({x^2} + {y^2} – {z^2} + 2x – y + 1 = 0.\)

C. \(2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} – {z^2} + 2x – 1.\)

D. \({\left( {x + y} \right)^2} = 2xy – {z^2} – 1.\)

Câu 12:  Phương trình nào sau đây không phải là phương trình mặt cầu ?

A. \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x = 0.\)

B. \(2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} – {z^2} + 2x – 1.\)

C. \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x – 2y + 1 = 0.\)

D. \({\left( {x + y} \right)^2} = 2xy – {z^2} + 1 – 4x.\)

Câu 13:  Phương trình nào sau đây không phải là phương trình mặt cầu ?

A. \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {2y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 1} \right)^2} = 6.\)

B. \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 1} \right)^2} = 6.\)

C. \({\left( {2x – 1} \right)^2} + {\left( {2y – 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6.\)

D. \({\left( {x + y} \right)^2} = 2xy – {z^2} + 3 – 6x.\)

Câu 14:  Cho các phương trình sau:  \({\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 1;\) \({x^2} + {\left( {2y – 1} \right)^2} + {z^2} = 4;\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 1 = 0;\) \({\left( {2x + 1} \right)^2} + {\left( {2y – 1} \right)^2} + 4{z^2} = 16.\)

Số phương trình là phương trình mặt cầu là:

A. 4.    B. 3.     C. 2.     D. 1.

Câu 15:  Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 9\) có tâm là:

A. \(I\left( {1; – 2;0} \right).\)              B. \(I\left( { – 1;2;0} \right).\)

C. \(I\left( {1;2;0} \right).\)                 D. \(I\left( { – 1; – 2;0} \right).\)

Câu 16:  Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):3x – z = 0\). Tìm khẳng định đúng trong các mệnh đề sau:

A. \(\left( \alpha  \right)//Ox\).     B. \(\left( \alpha  \right)//\left( {xOz} \right)\).

C. \(\left( \alpha  \right)//Oy\).     D. \(\left( \alpha  \right) \supset Oy\).

Câu 17:  Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\). Mặt phẳng (P) là \( – x + 3z – 2 = 0\) có phương trình song song với:

A. Trục Oy.                 B. Trục Oz.

C. Mặt phẳng Oxy.      D. Trục Ox.

Câu 18:  Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng (P) có phương trình \(3x + 2y – z + 1 = 0\). Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là:

A. \(\overrightarrow n (3;2;1)\).        B. \(\overrightarrow n ( – 2;3;1)\).

C. \(\overrightarrow n (3;2; – 1)\).     D. \(\overrightarrow n (3; – 2; – 1)\).

Câu 19:  Trong không gian \({\left( {x – 2} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 289.\), tọa độ giao điểm M của đường thẳng \(Oxyz\) và mặt phẳng \(d:\frac{{x + 5}}{2} = \frac{{y – 7}}{{ – 2}} = \frac{z}{1}\) là

A.\(\left( S \right)\).            B.\(M(4;1;6)\).

C.\(AB = 6\) .   D.\(\left( S \right)\) .

Câu 20:  Trong không gian \({\left( {x + 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 6} \right)^2} = 18.\), cho mặt phẳng \({\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 6} \right)^2} = 9.\): \({\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 6} \right)^2} = 16.\) và đường thẳng \(d\):\(N( – 5;7;0)\). Với giá trị nào của \(\vec u = (2; – 2;1)\)thì \(\overrightarrow {MN}  = ( – 9;6; – 6)\)cắt \(H\)

A.\(\left( S \right)\).

B.\(\left( S \right)\).

C.\({R^2} = M{H^2} + {\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)^2} = 18\) .

D.\(d(M,d) = 3\).

Lời giải chi tiết

Câu 1 2 3 4 5
Đáp án A B D D C
Câu 6 7 8 9 10
Đáp án A A C A A
Câu 11 12 13 14 15
Đáp án A B A C A
Câu 16 17 18 19 20
Đáp án D A C A B

Câu 3:

\(\begin{array}{l}\overrightarrow u .\overrightarrow v \\ = \left( {k\overrightarrow a  – \overrightarrow b \,} \right)\left( {\overrightarrow a  + 2\overrightarrow b } \right) \\= 4k – 50 + \left( {2k – 1} \right)\left| {\overrightarrow a } \right|\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \dfrac{{2\pi }}{3}\\ =  – 6k – 45\end{array}\)

Câu 4:

Ta có:  \(\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { – 2;m + 2;m + 6} \right),{\rm{    }}\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right].\overrightarrow {\rm{w}}  = 3m + 8\)

\(\overrightarrow u ,\overrightarrow v ,\overrightarrow {\rm{w}} \) đồng phẳng \( \Leftrightarrow \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right].\overrightarrow {\rm{w}}  = 0 \Leftrightarrow m =  – \dfrac{8}{3}\)

Câu 6:

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;2;1} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {x – 2;y – 5;3} \right)\)

\(A,B,C\) thẳng hàng \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) cùng phương\( \Leftrightarrow \dfrac{{x – 2}}{1} = \dfrac{{y – 5}}{2} = \dfrac{3}{1} \Leftrightarrow x = 5;y = 11\)

Câu 7:

\(\overrightarrow {BA}  = \left( {1;0; – 1} \right),\overrightarrow {CA}  = \left( { – 1; – 1; – 1} \right),\overrightarrow {CB}  = \left( { – 2; – 1;0} \right)\)

\(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {CA}  = 0 \Rightarrow \)tam giác vuông tại \(A\) , \(AB \ne AC\) .

Câu 8:

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { – 1;0;1} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {1;1;1} \right)\) .  \({S_{\Delta ABC}} = \dfrac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \dfrac{{\sqrt 6 }}{2}\)

Câu 9:

Gọi 3 đỉnh theo thứ tự là \(A,B,C\)

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;2;3} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {6;6;4} \right)\)

\({S_{hbh}} = \left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \sqrt {{{\left( { – 10} \right)}^2} + {{14}^2} + {{\left( { – 6} \right)}^2}}  = 2\sqrt {83} \)

Câu 10:

\(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) đồng phẳng thì \(\left[ {\overrightarrow {\overrightarrow a ,b} } \right].\overrightarrow c  = 0 \Rightarrow x = 2.\)

Câu 11:

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

(1) \({\left( {x – a} \right)^2} + {\left( {y – b} \right)^2} + {\left( {z – c} \right)^2} = {R^2}\);

(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2ax – 2by – 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} – d > 0\).

Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

Lựa chọn đáp án A.

Câu 12:

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là :

(1) \({\left( {x – a} \right)^2} + {\left( {y – b} \right)^2} + {\left( {z – c} \right)^2} = {R^2}\);

(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2ax – 2by – 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} – d > 0\).

Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

Ở các đáp án B, C, D đều thỏa mãn điều kiện phương trình mặt cầu. Tuy nhiên ở đáp án A thì phương trình: \(2{x^2} + 2{y^2} = {\left( {x + y} \right)^2} – {z^2} + 2x – 1\)

\(\Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} – 2xy – 2x + 1 = 0\) không đúng dạng phương trình mặt cầu.

Lựa chọn đáp án A.

Câu 13:

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có hai dạng là:

(1) \({\left( {x – a} \right)^2} + {\left( {y – b} \right)^2} + {\left( {z – c} \right)^2} = {R^2}\)

(2) \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2ax – 2by – 2cz + d = 0\) với \({a^2} + {b^2} + {c^2} – d > 0\).

Từ đây ta có dấu hiệu nhận biết nhanh chóng, hoặc thực hiện phép biến đổi đưa phương trình cho trước về một trong hai dạng trên.

Phương trình ở các đáp án B, C, D đều thỏa mãn điều kiện phương trình mặt cầu. Ví dụ :

C. \({\left( {2x – 1} \right)^2} + {\left( {2y – 1} \right)^2} + {\left( {2z + 1} \right)^2} = 6 \)

\(\Leftrightarrow {\left( {x – \dfrac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y – \dfrac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \dfrac{1}{2}} \right)^2} = \dfrac{3}{2}.\)

D. \({\left( {x + y} \right)^2} = 2xy – {z^2} + 3 – 6x\)

\(\Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} + 6x – 3 = 0.\)

Lựa chọn đáp án A.

Câu 14:

Ta có: \({\left( {2x + 1} \right)^2} + {\left( {2y – 1} \right)^2} + 4{z^2} = 16\)

\(\Leftrightarrow {\left( {x + \dfrac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {y – \dfrac{1}{2}} \right)^2} + {z^2} = 4\)

\({\left( {x – 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 1\) là phương trình của một mặt cầu.

Lựa chọn đáp án A.

Câu 15:

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \({\left( {x – a} \right)^2} + {\left( {y – b} \right)^2} + {\left( {z – c} \right)^2} = {R^2}\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\), bán kính \(R.\)

Lựa chọn đáp án A.

Câu 19:  \(\left( d \right)\) có VTPT \(M\left( {11;{\rm{ }}0; – 25} \right)\)

\(\overrightarrow u  = \left( {2;\,1;\, – 2} \right)\) có VTCP \(IH = d\left( {I,\,AB} \right) = \dfrac{{\left| {\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {MI} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = 15\,\,\)

Ta có \(R = \sqrt {I{H^2} + {{\left( {\dfrac{{AB}}{2}} \right)}^2}}  = 17\)

Chọn đáp án A.

Câu 20:

Giải hệ \({\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} + {\left( {z – 6} \right)^2} = 18.\).

Vậy chọn đáp án B.

Thẻ (tag): De kiem tra 1 tiet hinh hoc 12 chuong 3

Bài liên quan:

  • 1. Đề Kiểm Tra TX Chương 2: Mặt tròn xoay (HH 12) – Online
  • 2. Đề Kiểm Tra thường xuyên Chương 2 giải tích 12 – 2022 online
  • 3. KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN CHƯƠNG 1: HÌNH HỌC TOÁN 12 – ONLINE
  • 4. KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN CHƯƠNG 1: HÀM SỐ TOÁN 12
  • 5. Đề Kiểm Tra 1 tiết chương 2 Đại số 11 – Đề 6

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Kiểm Tra Định Kì Môn Toán Khối 12 (13/9/26) 2026 – 2027 – Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Toán 12 – 20-9-2026 – Trường THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – Lần 2 (CTQ) 22/09/2026
  • Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của năm được cho bởi hàm số $L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$ ($1 \le t \le 360$). Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ mấy và có những ngày nào có đúng 13 giờ ánh sáng? 22/09/2026
  • Hằng ngày, mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ (mét) của mực nước tại thời điểm $t$ (giờ) trong ngày ($0 \le t \le 24$) được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 6 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6}\right)$. Hỏi trong một ngày, mực nước tại cảng đạt độ sâu $7,5\text{ m}$ tại những thời điểm nào? 22/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.