Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
🔢 Lũy thừa — Nhân nhiều lần cùng một số
Lũy thừa giúp viết gọn phép nhân lặp lại!
Diện tích, thể tích
📖 1. Định nghĩa lũy thừa
Định nghĩa: Lũy thừa bậc của số tự nhiên là tích của thừa số, mỗi thừa số bằng , ký hiệu là .
Trong đó:
- : cơ số
- : số mũ ()
- : lũy thừa
Quy ước:
- (với )
Ví dụ 1: Viết dưới dạng lũy thừa
a)
Đọc là: “hai mũ bốn” hoặc “hai lũy thừa bốn”
b)
Đọc là: “năm mũ ba” hoặc “năm lập phương”
Ví dụ 2: Tính giá trị
a) (đọc là “ba bình phương”)
b)
c)
d) (vì nhân với chính nó bao nhiêu lần cũng bằng )
⚡ 2. Tính chất của lũy thừa
Các quy tắc tính toán với lũy thừa:
1. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:
2. Chia hai lũy thừa cùng cơ số:
3. Lũy thừa của lũy thừa:
4. Lũy thừa của một tích:
5. Lũy thừa của một thương:
Ví dụ 3: Áp dụng tính chất
a)
b)
c)
d)
🔟 3. Lũy thừa của 10
Lũy thừa của 10:
Ví dụ:
- (một triệu)
Ứng dụng: Viết số dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
Ví dụ 4:
📊 4. So sánh các lũy thừa
Quy tắc so sánh:
1. Cùng cơ số: Nếu thì khi
Ví dụ: vì
2. Cùng số mũ: Nếu thì khi
Ví dụ: vì
3. Khác cơ số và số mũ: Tính giá trị rồi so sánh
Ví dụ: So sánh và
- Vậy
Ví dụ 5: So sánh
a) và
Cùng cơ số , mà
Vậy
b) và
Tính giá trị:
Vậy
Luyện tập
🧮 Thực hành: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Tính giá trị của lũy thừa:
💡 Ghi nhớ:
- • aⁿ = a × a × ... × a (n thừa số); a¹ = a; a⁰ = 1
- • Nhân: aᵐ × aⁿ = aᵐ⁺ⁿ ; Chia: aᵐ : aⁿ = aᵐ⁻ⁿ
- • Lũy thừa của lũy thừa: (aᵐ)ⁿ = aᵐˣⁿ ; 10ⁿ có n chữ số 0
Trong , số được gọi là:
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán 1: Một hình vuông có cạnh cm.
a) Viết công thức tính diện tích hình vuông dưới dạng lũy thừa.
b) Tính diện tích hình vuông.
Giải:
a) Diện tích hình vuông: (với là độ dài cạnh)
Với cm: cm²
b) cm²
Đáp số: a) cm²; b) cm²
📝 Bài toán 2: Một vi khuẩn phân chia thành con sau mỗi giờ.
a) Sau giờ có bao nhiêu vi khuẩn? (Viết dưới dạng lũy thừa)
b) Sau giờ có bao nhiêu vi khuẩn?
c) Sau giờ có bao nhiêu vi khuẩn?
Giải:
a) Sau 1 giờ: (con)
b) Sau 5 giờ: (con)
c) Sau 10 giờ: (con)
Đáp số: a) con; b) con; c) con
📝 Bài toán 3: Theo truyền thuyết, trên bàn cờ vua có ô. Người ta đặt hạt thóc vào ô thứ nhất, hạt vào ô thứ hai, hạt vào ô thứ ba, … cứ mỗi ô sau gấp đôi ô trước.
a) Viết số hạt thóc ở ô thứ nhất, ô thứ hai, ô thứ ba dưới dạng lũy thừa của .
b) Tính số hạt thóc ở ô thứ .
c) Tính số hạt thóc ở ô thứ .
Giải:
a) Ô 1: (hạt); Ô 2: (hạt); Ô 3: (hạt)
b) Ô thứ 6: (hạt)
c) Ô thứ 10: (hạt)
Đáp số: a) , , ; b) hạt; c) hạt
- Lũy thừa: ( thừa số)
- : cơ số, : số mũ
- , (với )
- Tính chất:
- ()
- Lũy thừa của 10: có chữ số
📝 Bài tập tự luận (10 câu từ dễ đến khó)
Bài 1 (Dễ - Nhận biết): Viết dưới dạng lũy thừa:
a)
b)
c)
d)
e) (với là số tự nhiên)
Bài 2 (Dễ - Nhận biết): Tính giá trị:
a)
b)
c)
d)
e)
Bài 3 (Thông hiểu): Áp dụng tính chất nhân, chia lũy thừa cùng cơ số:
a)
b)
c)
d)
Bài 4 (Thông hiểu): Lũy thừa của lũy thừa và lũy thừa của một tích:
a)
b)
c)
d)
Bài 5 (Thông hiểu): Viết số sau dưới dạng tổng các lũy thừa của 10:
a)
b)
c)
d)
Bài 6 (Thông hiểu): So sánh:
a) và
b) và
c) và
d) và
Bài 7 (Vận dụng): Tìm biết:
a)
b)
c)
d)
Bài 8 (Vận dụng thực tế): Một hình lập phương có cạnh cm.
a) Viết công thức tính thể tích hình lập phương dưới dạng lũy thừa.
b) Tính thể tích hình lập phương.
c) Nếu tăng cạnh lên gấp đôi, thể tích tăng lên bao nhiêu lần?
d) Giải thích vì sao thể tích tăng như vậy.
Bài 9 (Vận dụng thực tế): Trên bàn cờ vua có ô. Người ta đặt hạt thóc ở ô thứ nhất, hạt ở ô thứ hai, hạt ở ô thứ ba, … cứ mỗi ô sau gấp đôi ô trước.
a) Viết số hạt thóc ở ô thứ nhất, ô thứ hai, ô thứ ba dưới dạng lũy thừa của .
b) Tính số hạt thóc ở ô thứ .
c) Tính số hạt thóc ở ô thứ .
Bài 10 (Vận dụng cao): So sánh và .
📖 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: a)
b)
c)
d)
e)
Bài 2: a)
b)
c)
d)
e) (vì nhân với chính nó bao nhiêu lần cũng bằng )
Bài 3: a)
b)
c)
d)
Bài 4: a)
b)
c)
d)
Bài 5: a)
b)
c)
d)
Bài 6: a) Cùng cơ số , mà nên
b) ; ; vì nên
c) ; ; vì nên
d) ; ; vì nên
Bài 7: a) nên (thử lại: ✓)
b) nên (vì là số tự nhiên)
c) nên (thử lại: ✓)
d) nên (thử lại: ✓)
Bài 8: a) Thể tích hình lập phương cạnh : . Với cm: cm³
b) cm³
c) Khi cạnh tăng gấp đôi, cạnh mới là cm. Thể tích mới: cm³. Ta có , vậy thể tích tăng gấp lần.
d) Giải thích: . Vì thể tích tỉ lệ với lập phương của cạnh nên khi cạnh gấp đôi thì thể tích gấp lần.
Bài 9: a) Ô 1: (hạt); Ô 2: (hạt); Ô 3: (hạt)
b) Ô thứ 6 có: (hạt)
c) Ô thứ 10 có: (hạt)
Bài 10: Ta viết hai lũy thừa về cùng số mũ :
Vì và nên .
Vậy .