Bài 13: Tập hợp các số nguyên
➖ Số nguyên — Mở rộng tập số tự nhiên
Số nguyên giúp biểu diễn cả giá trị âm: nhiệt độ dưới 0°C, nợ tiền, độ cao dưới mực nước biển…
Không dương, không âm
📖 1. Số nguyên âm
Số nguyên âm là các số nhỏ hơn , được viết với dấu trừ () phía trước.
Ví dụ:
- (âm một hoặc trừ một)
- (âm năm hoặc trừ năm)
- (âm một trăm)
Ứng dụng thực tế:
- Nhiệt độ: (âm 5 độ C)
- Độ cao: m (dưới mực nước biển 50 m)
- Tài chính: đồng (nợ 1 triệu đồng)
- Thời gian: giờ (3 giờ trước)
Ví dụ 1: Biểu diễn bằng số nguyên
a) Nhiệt độ Hà Nội là , Sa Pa là dưới
- Hà Nội: (hoặc )
- Sa Pa:
b) Tài khoản của An có đồng, tài khoản của Bình thiếu đồng
- An: đồng
- Bình: đồng
📖 2. Tập hợp số nguyên
Tập hợp số nguyên, ký hiệu là , gồm:
- Các số nguyên dương:
- Số
- Các số nguyên âm:
Mối quan hệ:
- (tập số tự nhiên là con của tập số nguyên)
- (số tự nhiên khác là số nguyên dương)
Ký hiệu:
- : tập số nguyên dương ()
- : tập số nguyên âm ()
Trục số nguyên:
🔄 3. Số đối
Số đối của số nguyên là số sao cho .
Ví dụ:
- Số đối của là (vì )
- Số đối của là (vì )
- Số đối của là (vì )
Trên trục số: Hai số đối nhau nằm đối xứng qua điểm .
Ví dụ 2: Tìm số đối
| Số | Số đối | Kiểm tra |
|---|---|---|
| ✓ | ||
| ✓ | ||
| ✓ | ||
| ✓ |
📏 4. Giá trị tuyệt đối
Giá trị tuyệt đối của số nguyên , ký hiệu , là khoảng cách từ điểm đến điểm trên trục số.
Quy tắc:
- Nếu thì
- Nếu thì
Ví dụ:
Tính chất:
- với mọi
- khi và chỉ khi
Ví dụ 3: Tính giá trị tuyệt đối
a)
b)
c)
d)
📊 5. So sánh số nguyên
Quy tắc so sánh:
-
Số dương > Số 0 > Số âm
-
Hai số dương: So sánh như số tự nhiên
- Ví dụ:
-
Hai số âm: Số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn
- Ví dụ: (vì )
-
Trên trục số: Số bên phải lớn hơn số bên trái
Ví dụ 4: So sánh các số
a) và
là số dương, là số âm
Vậy
b) và
,
Vì nên
c) Sắp xếp: theo thứ tự tăng dần
Luyện tập
🧮 Thực hành: Tập hợp số nguyên
Nhận biết loại số và so sánh:
💡 Số nào nằm bên phải trên trục số thì lớn hơn: 4 < 17.
💡 Ghi nhớ nhanh:
- • Số nguyên: ..., -3, -2, -1, 0, 1, 2, 3, ... (ký hiệu ℤ)
- • Số đối của a là -a: luôn có a + (-a) = 0
- • Giá trị tuyệt đối |a| ≥ 0 là khoảng cách từ a đến 0
- • So sánh: dương > 0 > âm; số âm càng xa 0 càng nhỏ
Số nào là số nguyên âm?
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán 1: Nhiệt độ ở các thành phố:
- Hà Nội:
- Đà Lạt:
- Sa Pa:
- Moscow:
a) Thành phố nào có nhiệt độ thấp nhất?
b) Thành phố nào có nhiệt độ cao nhất?
c) Sắp xếp các thành phố theo nhiệt độ tăng dần.
Giải:
a) So sánh:
Moscow có nhiệt độ thấp nhất ()
b) Hà Nội có nhiệt độ cao nhất ()
c) Thứ tự tăng dần: Moscow (), Sa Pa (), Đà Lạt (), Hà Nội ()
📝 Bài toán 2: Tài khoản ngân hàng:
- An có: đồng
- Bình có: đồng (nợ)
- Chi có: đồng
- Dũng có: đồng (nợ)
a) Ai có số tiền nhiều nhất?
b) Ai nợ nhiều nhất?
c) Sắp xếp theo số tiền từ ít đến nhiều.
Giải:
a) An có số tiền nhiều nhất ( đồng)
b) Bình nợ nhiều nhất ( đồng)
c) Thứ tự: Bình (), Dũng (), Chi (), An ()
📝 Bài toán 3: Độ cao của 5 thành phố so với mực nước biển:
- Hà Nội: m
- Đà Lạt: m
- Cần Thơ: m
- Biển Chết: m
- TP. Hồ Chí Minh: m
a) Sắp xếp các thành phố theo độ cao từ thấp đến cao.
b) Thành phố nào có độ cao lớn nhất so với Biển Chết?
c) Tính hiệu độ cao giữa Đà Lạt và Hà Nội.
Giải:
a) So sánh:
Thứ tự thấp đến cao: Biển Chết ( m), Cần Thơ ( m), TP. HCM ( m), Hà Nội ( m), Đà Lạt ( m)
b) Hiệu độ cao so với Biển Chết:
- Hà Nội: m
- Đà Lạt: m
- Cần Thơ: m
- TP. HCM: m
Đà Lạt có hiệu lớn nhất ( m)
c) Hiệu: m
Đà Lạt cao hơn Hà Nội m
- Số nguyên âm: Số nhỏ hơn , viết với dấu
- Tập hợp :
- Số đối: Số đối của là , có
- Giá trị tuyệt đối: là khoảng cách từ đến
- So sánh: Số dương Số âm; Hai số âm: số nào có nhỏ hơn thì lớn hơn
📝 Bài tập tự luận (10 câu từ dễ đến khó)
Bài 1 (Dễ - Nhận biết): Viết các số sau bằng số nguyên: a) Nhiệt độ độ dưới b) Mực nước biển cao hơn m c) Nợ đồng
Bài 2 (Dễ - Nhận biết): Tìm số đối của: a) b) c) d)
Bài 3 (Dễ - Nhận biết): Tính giá trị tuyệt đối: a) b) c) d)
Bài 4 (Dễ - Nhận biết): So sánh: a) và b) và c) và d) và
Bài 5 (Thông hiểu): Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: a) b) c)
Bài 6 (Thông hiểu): Cho . Tính: a) b) c)
Bài 7 (Vận dụng): Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
Bài 8 (Vận dụng): Nhiệt độ Hà Nội là , Đà Lạt là , Sa Pa là . Sắp xếp theo nhiệt độ tăng dần.
Bài 9 (Vận dụng): Cho và . Liệt kê các cặp thỏa mãn .
Bài 10 (Vận dụng cao): Cho và . So sánh: a) và b) và
📖 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: a) b) m c) đồng
Bài 2: a) Số đối của là b) Số đối của là c) Số đối của là d) Số đối của là
Bài 3: a) b) c) d)
Bài 4: a) (âm < dương) b) (vì ) c) (dương/0 > âm) d) (vì )
Bài 5: a) b) c)
Bài 6: a) b) c)
Bài 7: Giảm dần:
Bài 8: Sa Pa () < Hà Nội () < Đà Lạt () → Theo tăng dần: Sa Pa (), Hà Nội (), Đà Lạt ()
Bài 9: , Cặp thỏa mãn : — cần nhưng nên không có. Đáp án:
Bài 10: và , tức . a) và : Vì nên . So với : và cả hai đều âm, nên (số nào có nhỏ hơn thì lớn hơn). b) và : , . , nên .