Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
✖️ Phép nhân và phép chia — Tính toán nhanh hơn
Phép nhân là phép cộng lặp lại, phép chia là phép ngược của phép nhân!
Cộng nhiều lần
Chia thành các phần
Hai phép ngược nhau
📖 1. Phép nhân số tự nhiên
Định nghĩa: Phép nhân hai số tự nhiên và cho ta một số tự nhiên, gọi là tích, ký hiệu là hoặc hoặc .
- : các thừa số
- : tích
Ý nghĩa: là tổng của số hạng, mỗi số hạng bằng
Ví dụ:
Tính chất của phép nhân:
1. Tính chất giao hoán:
Ví dụ:
2. Tính chất kết hợp:
Ví dụ:
3. Nhân với số 1:
Ví dụ:
4. Nhân với số 0:
Ví dụ:
5. Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:
Ví dụ:
Ví dụ 1: Tính nhanh
a)
(giao hoán)
(kết hợp)
b)
(phân phối)
📖 2. Phép chia hết số tự nhiên
Định nghĩa: Cho hai số tự nhiên và với . Nếu có số tự nhiên sao cho thì ta nói chia hết cho , ký hiệu là hoặc .
- : số bị chia
- : số chia ()
- : thương
Điều kiện: và chia hết cho
Tính chất của phép chia:
1. Chia cho số 1:
Ví dụ:
2. Chia cho chính nó:
(với )
Ví dụ:
3. Số 0 chia cho số khác 0:
(với )
Ví dụ:
4. Không chia cho 0:
không xác định
5. Tính chất phân phối:
(nếu đều chia hết cho )
Ví dụ:
Ví dụ 2: Tính nhanh
a)
b)
📖 3. Phép chia có dư
Định nghĩa: Cho hai số tự nhiên và với . Luôn tồn tại duy nhất hai số tự nhiên (thương) và (số dư) sao cho:
với
Ví dụ: (dư )
Vì
Ví dụ 3: Thực hiện phép chia có dư
a)
Vậy (dư )
b)
Vậy (dư )
🔗 4. Mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia
Mối liên hệ:
Nếu (với ) thì:
Ví dụ: nên:
Ứng dụng: Tìm số chưa biết
Ví dụ 4: Tìm biết:
a)
Thử lại: ✓
b)
Thử lại: ✓
c)
Thử lại: ✓
Luyện tập
🧮 Thực hành: Phép nhân và phép chia
Thực hiện phép tính:
💡 Đây là phép chia hết.
💡 Ghi nhớ:
- • Phép nhân có: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối với phép cộng
- • Tính nhanh: nhóm thừa số tròn trăm như 25 × 4 = 100, 125 × 8 = 1000
- • Nếu a × b = c thì c : a = b và c : b = a
Tính:
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán 1: Một cửa hàng có hộp bút, mỗi hộp có cây bút.
a) Cửa hàng có tất cả bao nhiêu cây bút?
b) Nếu bán hết số bút đó cho trường học, mỗi trường nhận được bao nhiêu cây bút?
Giải:
a) Số bút cửa hàng có:
(cây)
b) Mỗi trường nhận được:
(cây)
Đáp số: a) 180 cây; b) 30 cây
📝 Bài toán 2: Một xe tải chở được thùng hàng, mỗi thùng nặng kg.
a) Xe tải chở được bao nhiêu kg hàng?
b) Nếu có kg hàng, cần bao nhiêu chuyến xe để chở hết?
Giải:
a) Khối lượng hàng xe chở được:
(kg)
b) Số chuyến xe cần:
(chuyến)
Đáp số: a) 200 kg; b) 3 chuyến
📝 Bài toán 3: Cô giáo mua hộp bút, mỗi hộp có cây. Cô chia đều cho tổ trong lớp.
a) Cô giáo mua tất cả bao nhiêu cây bút?
b) Mỗi tổ nhận được bao nhiêu cây bút?
c) Nếu mỗi tổ lại chia số bút đó cho bạn học sinh, mỗi bạn nhận được bao nhiêu cây bút?
Giải:
a) Tổng số bút cô mua:
(cây)
b) Mỗi tổ nhận được:
(cây)
c) Mỗi bạn nhận được:
(cây)
Đáp số: a) 120 cây; b) 20 cây; c) 4 cây
- Phép nhân: (tích)
- Giao hoán:
- Kết hợp:
- Phân phối:
- Nhân với 1: ; Nhân với 0:
- Phép chia: (thương), điều kiện
- Phép chia có dư: với
- Mối liên hệ: và
📝 Bài tập tự luận (10 câu từ dễ đến khó)
Bài 1 (Dễ - Nhận biết): Thực hiện phép tính:
a)
b)
c)
d)
Bài 2 (Dễ - Nhận biết): Tính nhanh:
a)
b)
c)
d)
Bài 3 (Thông hiểu): Tìm biết:
a)
b)
c)
d)
Bài 4 (Thông hiểu): Thực hiện phép chia có dư:
a)
b)
c)
d)
Bài 5 (Thông hiểu): Áp dụng tính chất phân phối:
a)
b)
c)
d)
Bài 6 (Vận dụng thực tế): Một lớp học có học sinh. Cô giáo muốn chia đều quyển vở cho các em.
a) Mỗi học sinh nhận được bao nhiêu quyển vở?
b) Nếu mỗi quyển vở giá đồng, tổng số tiền mua vở là bao nhiêu?
c) Nếu có thêm học sinh chuyển đến, chia đều quyển vở thì mỗi em nhận được bao nhiêu quyển?
d) Trong trường hợp câu c, còn dư bao nhiêu quyển vở?
Bài 7 (Vận dụng): Dùng kỹ thuật tách thừa số để tính nhanh:
a)
b)
c)
d)
Bài 8 (Vận dụng thực tế): Một đội xe có xe tải, mỗi xe chở tạ gạo về kho.
a) Cả đội xe chở được bao nhiêu tạ gạo?
b) Nếu đem chia đều số gạo đó cho cửa hàng, mỗi cửa hàng nhận được bao nhiêu tạ gạo?
Bài 9 (Vận dụng cao): Tìm trong các phép chia có dư:
a) dư
b) dư
c) Số dư lớn nhất có thể khi chia một số tự nhiên cho là bao nhiêu?
d) Tìm số tự nhiên biết chia được thương và số dư là số dư lớn nhất có thể.
Bài 10 (Vận dụng cao): Tìm hai số tự nhiên và với , biết rằng và .
📖 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: a)
b) (vì )
c)
d) (vì )
Bài 2: a)
b)
c)
d)
Bài 3: a)
b)
c)
d)
Bài 4: a) Vì nên dư
b) Vì nên dư
c) Vì nên dư
d) Vì nên dư
Bài 5: a)
b)
c)
d)
Bài 6: a) Mỗi học sinh nhận được: (quyển)
b) Tổng số tiền mua vở: (đồng)
c) Số học sinh sau khi có thêm bạn: (học sinh) Mỗi em nhận được: (quyển), dư (quyển)
d) Số vở dư là: quyển
Bài 7: a)
b)
c)
d)
Bài 8: a) Cả đội xe chở được: (tạ gạo)
b) Mỗi cửa hàng nhận được: (tạ gạo)
Bài 9: a) (thử lại: dư ✓)
b) (thử lại: dư ✓)
c) Số dư luôn nhỏ hơn số chia. Với số chia là , số dư lớn nhất là .
d) Số dư lớn nhất khi chia cho là . Vậy (thử lại: dư ✓)
Bài 10: Vì , các cặp số tự nhiên với là: .
Tính tổng từng cặp: , , , .
Chỉ cặp có tổng bằng . Vậy và .