Lớp 6 · Chương IX: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm

Bài 41: Biểu đồ cột kép

🚀 Khởi động

🔷 Biểu đồ cột kép — So sánh hai bộ dữ liệu

Khi muốn so sánh hai bộ dữ liệu cùng một lúc, ta dùng biểu đồ cột kép!

📊
Biểu đồ cột kép

So sánh hai bộ dữ liệu

🔄
Đối chiếu

Dễ so sánh

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm biểu đồ cột kép

Biểu đồ cột kép là biểu đồ dùng hai cột cạnh nhau để biểu diễn và so sánh hai bộ dữ liệu.

Mỗi tiêu chí có hai cột: một cột cho bộ dữ liệu thứ nhất, một cột cho bộ dữ liệu thứ hai.

📖 2. Ví dụ biểu đồ cột kép

Ví dụ: So sánh số học sinh nam và nữ ở các lớp 6:

LớpNamNữ
6A1817
6B1619
6C1718
6D1916

Biểu đồ cột kép sẽ có:

  • Trục ngang: 6A, 6B, 6C, 6D
  • Trục dọc: Số học sinh (0 đến 20)
  • Mỗi lớp có hai cột cạnh nhau: một cột cho nam (màu xanh), một cột cho nữ (màu hồng)

📖 3. Ứng dụng của biểu đồ cột kép

  • So sánh doanh thu của hai cửa hàng qua các tháng
  • So sánh điểm số của hai lớp ở các môn học
  • So sánh số lượng sản phẩm bán được của hai loại
  • So sánh chiều cao của nam và nữ ở các độ tuổi
  • So sánh lượng mưa của hai thành phố qua các tháng
✏️ Luyện tập

📊 Biểu đồ cột kép — Luyện tập tương tác

A=16, B=23. A lớn hơn B bao nhiêu?
Đã đúng: 0/0
Câu 1 / 12
Dễ0 đã trả lời

Biểu đồ cột kép dùng để làm gì?

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: So sánh doanh thu của hai cửa hàng A và B qua 4 tháng:

  • Tháng 1: A = 50 triệu, B = 45 triệu
  • Tháng 2: A = 55 triệu, B = 60 triệu
  • Tháng 3: A = 60 triệu, B = 55 triệu
  • Tháng 4: A = 65 triệu, B = 70 triệu

a) Lập bảng thống kê

b) Tháng nào cửa hàng B có doanh thu cao hơn A?

c) Tính tổng doanh thu của mỗi cửa hàng

📝 Bài toán 2: So sánh chiều cao trung bình (cm) của nam và nữ lớp 6A theo độ tuổi:

  • 11 tuổi: Nam 145, Nữ 147
  • 12 tuổi: Nam 150, Nữ 151
  • 13 tuổi: Nam 158, Nữ 155

a) Lập bảng thống kê

b) Ở độ tuổi nào nữ cao hơn nam?

c) Nam phát triển mạnh nhất ở độ tuổi nào?

📝 Bài toán 3: So sánh số lượng sách bán được của hai thể loại Truyện tranh và Tiểu thuyết qua 4 quý:

  • Quý 1: Truyện tranh 200, Tiểu thuyết 150
  • Quý 2: Truyện tranh 180, Tiểu thuyết 160
  • Quý 3: Truyện tranh 220, Tiểu thuyết 140
  • Quý 4: Truyện tranh 250, Tiểu thuyết 180

a) Lập bảng thống kê

b) Quý nào bán nhiều truyện tranh nhất?

c) Thể loại nào bán được nhiều hơn tổng cộng?

Bài tập tự luận

Bài 1: So sánh điểm Toán và Văn của 5 học sinh: An(8,7), Bình(7,8), Chi(9,8), Dũng(6,7), Hoa(8,9). Lập bảng và vẽ biểu đồ cột kép.

Bài 2: Số lượng HS nam nữ thích thể thao: Bóng đá(Nam 20, Nữ 5), Bóng chuyền(Nam 10, Nữ 15), Cầu lông(Nam 12, Nữ 18). Lập bảng, môn nào chênh lệch lớn nhất?

Bài 3: Doanh thu hai cửa hàng X,Y qua 5 tháng: X(40,50,55,60,65), Y(45,48,52,58,70). Tính tổng mỗi cửa hàng. Tháng nào X > Y?

Bài 4: Lượng mưa (mm) hai thành phố A,B trong 6 tháng: A(120,100,80,60,90,150), B(100,120,90,70,80,130). Lập bảng và so sánh.

Bài 5: SốHS thi học kỳ giỏi Toán và Anh của 4 lớp: 6A(Toán 8, Anh 6), 6B(Toán 10, Anh 8), 6C(Toán 7, Anh 9), 6D(Toán 12, Anh 5). Lập bảng, lớp nào giỏi Toán nhất?

Bài 6: Số lượng khách hai nhà hàng X,Y qua 5 ngày: X(50,60,45,70,80), Y(55,50,60,65,75). Tính tổng, trung bình mỗi nhà hàng.

Bài 7: Chi phí ăn uống và vui chơi của 2 gia đình trong 4 tuần: GĐ1(Ăn 2, VC 1), GĐ2(Ăn 3, VC 2) triệu đồng. GĐ nào chi nhiều hơn?

Bài 8: Temperature trung bình ngày/đêm ở Hà Nội và TP.HCM: HN(30,24), HCM(33,26)°C. Tính chênh lệch ngày-đêm mỗi thành phố.

Bài 9: SốHS giỏi và khá của 3 lớp: 6A(Giỏi 15, Khá 20), 6B(Giỏi 18, Khá 17), 6C(Giỏi 12, Khá 22). Lớp nào tỷ lệ giỏi cao nhất?

Bài 10: Doanh thu online và tại cửa hàng của công ty qua 4 quý: Online(100,120,150,180), Cửa hàng(200,180,160,140) triệu. xu hướng ra sao?

📖 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Bảng 5 học sinh, 2 cột Toán/Văn. Chi giỏi Toán nhất (9), Hoa giỏi Văn nhất (9).

Bài 2: Bóng đá chênh lệch lớn nhất (Nam 20 > Nữ 5, chênh 15).

Bài 3: X = 270, Y = 273 triệu. X > Y ở T2(50>48), T3(55>52), T4(60>58).

Bài 4: Tổng A = 600, B = 590 mm. A mưa nhiều hơn tổng.

Bài 5: 6D giỏi Toán nhất (12 HS).

Bài 6: Tổng X = 305, TB = 61; Tổng Y = 305, TB = 61. Bằng nhau.

Bài 7: GĐ1: 4 triệu; GĐ2: 5 triệu. GĐ2 chi nhiều hơn.

Bài 8: HN chênh 6°C; HCM chênh 7°C. HCM chênh lệch lớn hơn.

Bài 9: 6A: 15/35 = 42,9%; 6B: 18/35 = 51,4%; 6C: 12/34 = 35,3%. 6B tỷ lệ giỏi cao nhất.

Bài 10: Online tăng dần (100→180), Cửa hàng giảm dần (200→140). Xu hướng: Online tăng, Cửa hàng giảm.

⭐ Ghi nhớ
  • Biểu đồ cột kép: Dùng hai cột cạnh nhau để so sánh hai bộ dữ liệu
  • Cách vẽ: Vẽ trục → Chia độ → Ghi tiêu chí → Vẽ hai cột → Dùng hai màu → Ghi chú thích
  • Ưu điểm: Dễ so sánh hai bộ dữ liệu cùng lúc, trực quan